Tài liệu dạy kèm dạy thêm anh văn 11, tài liệu giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11. Lý thuyết ngữ pháp tiếng anh 11, toàn bộ công thức tiếng anh lớp 11, tài liệu giáo viên dạy kèm anh văn 11. Tài liệu gia sư dạy kèm môn tiếng anh lớp 11, giáo án dạy kèm dạy thêm môn anh văn
9. Luyệnđề số 1: 4. 10. Luyện đề số 2: 11. Làm bài kiểm tra số 1: 12. Làm bài kiểm tra số 1: 5. 13. Ôn tập văn bản: Chuyện cổ tích về loài người: 14. THTV: So sánh nhân hóa, điệp ngữ. 15. Chữa bài kiểm tra số 1, Ôn tập: So sánh nhân hóa, điệp ngữ: 6. 16. Ôn tập văn bản
Giao_an_phu_dao_van_9.doc; Tài liệu liên quan. Giáo án: Dạy thêm Ngữ văn 9 - Năm học 2014 - 2015. 3274 5. Ôn tập tiếng Việt 7. 1249 2. Giáo án môn Ngữ văn - Ôn tập lý thuyết tiếng Việt học kỳ I. 886 0. Hệ thống câu hỏi "nhận biết" chương trình học kỳ I môn Ngữ văn 8.
Mong rằng những mở bài học kì 2 lớp 9 siêu chất trên đây sẽ giúp các em dễ dàng hơn trong quá trình viết bài và đạt thành tích cao nhé. Để hiểu hơn về toàn bộ các tác giả cùng kiến thức tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9 và nhiều thông tin bổ ích khác nữa hãy nhanh sở hữu bộ "Sổ tay văn học" nhé! Xem bản đọc thử Tại đây
(PLO)- Sở GTVT Hà Nội thông tin đề án thu phí ô tô vào nội đô sẽ được triển khai khi đáp ứng được các điều kiện về kỹ thuật như: vận tải hành khách công cộng đáp ứng được 30% nhu cầu; đảm bảo điều kiện về thu phí, phạt nguội.
cOfS. Tuần 12Tiết 56 Bếp lửa bằng việtA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hòan cảnh ra đời bài Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả, nghị Kĩ năng- Nhận diện, phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài Liên hệ để thấy rõ nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả đang xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất Thái độ- Tình yêu quê hương đất nướcB/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước bài HOẠT ĐỘNG DẠY Ổn định 2/ Bài cũ H Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên nào? Tình cảm nào được bồi đắp trong em ?TL Thiên nhiên tráng lệ; con người lao động dũng cảm, giỏi giang làm chủ cuộc sống -> yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy học Ngữ văn 9 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 12 Ngaøy daïy Tiết 56 Lôùp daïy b»ng viÖt A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hòan cảnh ra đời bài thơ. - Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi sinh. - Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả, nghị luận. 2. Kĩ năng - Nhận diện, phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy rõ nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả đang xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. 3. Thái độ - Tình yêu quê hương đất nước B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước bài thơ. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ H Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên nào? Tình cảm nào được bồi đắp trong em ? TL Thiên nhiên tráng lệ; con người lao động dũng cảm, giỏi giang làm chủ cuộc sống -> yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động. 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Gọi hs đọc phần chú thích sgk HS Thực hiện. GV Bằng Việt thuở nhỏ sống với bà lớn lên đi học xa nước ngoài sống trong cảnh đầy đủ vật chất nhưng vẫn nhớ về bà với bếp lửa ấp iu nồng đượm. HS Nghe. GV Với những nội dung bếp lửa gợi nhớ thương bà; cảm nghĩ về bà và bếp lửa; tự cảm của người cháu. Em hãy phân chia bố cục cho hợp lí HS Thảo luận. Phần 1 Ba câu đầu. Phần 2 Các đoạn tiếp theo. Phần 3 Bốn dòng cuối. Hoạt động 2 GV Hình ảnh nào được gợi lên từ trong kí ức của người cháu HS Hình ảnh bếp lửa một bếp lửa chờn vờn sương sớm – một bếp lửa ấp iu nồng đượm. GV Những từ láy trong đoạn gợi hình và gợi cảm như thế nào ? HS Gợi hình ảnh bếp lửa hồng sớm mai trong gia đình miền quê yên tĩnh. Gợi cảm giác ấm ấp, thân thuộc. GV Vì sao khi nhớ đến bà cháu lại nhớ đến bếp lửa ? HS Vì sự lo toan của người bà vùng quê nghèo gắn bó với bếp lửa. GV Em cảm nhận được gì về tình cảm của cháu khi viết cháu thương bà biết mấy nắng mưa ? HS Thảo luận GV Tình cảm nào của người cháu được bộc lộ ? HS Tình bà cháu gắn liền với bếp lửa, bền bỉ sâu nặng GV Tình cảm bà cháu hiện dần cùng thời gian, đó là những quãng thời gian nào ? qua những chi tiết nào ? HS Thảo luận + Thuở ấu thơ lên bốn cháu đã quen mùi khói . . . nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay! + Qua tuổi niên thiếu tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa . . . một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng . . . + Đến tuổi trưởng thành lận đận đời bà biết mấy nắng mưa . . . ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa GV Ấn tượng nào sâu đậm nhất về bếp lửa gắn với tuổi thơ của cháu ? hình ảnh đó gợi lên điều gì ? HS Mùi khói -> gợi hình cuộc sống nghèo khó ngày trước. GV Ngoài ấn tượng đó còn có những ấn tượng nào khác thể hiện qua chi tiết ngôn từ nào ? HS Thảo luận. + Tiếng chim tu hú tu hú kêu chi trên những cánh đồng xa . . . kêu chi hoài trên những cánh đồng xa + Giặc đốt làng nhà cháy nhưng bà vẫn vui lòng năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi . . . vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh GV Vì sao tiếng chim tu hú luôn tồn tại trong tâm trí cháu ? Và nỗi niềm nào của người cháu vang vọng qua tiếng chim tu hú ? HS Là âm thanh quen thuộc của làng quê, tình cảm của người đi xa -> nhớ nhà nhớ quê, thương xót cuộc đời bà lận đận đồng thời nhắn gửi nhớ thương đến bà. GV giảng hình ảnh bà vẫn nhen nhóm ngọn lửa những năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi cho ta thấy hình ảnh người bà của kháng chiến, người bà yêu nước. GV Em hiểu gì về hình ảnh người bà kháng chiến rồi sớm rồi chiều . . .chứa niềm tin dai dẳng? HS Ngọn lửa thắp bằng tình yêu thương cháu con và bằng niềm tin vào kháng chiến thắng lợi, con cháu xum hợp bên bếp lửa. GV Và bây giờ những gì được nhòm lên từ bếp lửa ? và bếp lửa bây giờ với thời lận đận có gì khác ? qua đó cháu có bếp lửa và bà ntn ? HS Niềm yêu thương khoai sắn . . . tâm tình tuổi nhỏ -> bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung => bếp lửa và bà không phải của riêng mình bếp lửa vui, bà vui. GV Em hiểu gì qua hình ảnh thơ ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa HS Không có gì có thể dặp tắt được và nơi đó ấp ủ và sáng mãi tình cảm bà cháu . . . GV Đoạn cuối cho biết được và cho ta thấy được gì ? HS Đi học ở nước ngoài tiếp cận những điều tốt đẹp -> cuộc sống tràn đầy niềm vui và hạnh phúc. GV Cuộc sống tràn đầy niềm vui và hạnh phúc nhưng người cháu vì sao chưa đủ lòng thanh thản ? HS Vì không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà nơi quê hương. GV Tác giả tự nhắc mình về điều gì khi viết nhưng chẳng lúc nào quên . . . bà nhóm bếp lên chưa ? HS Thảo luận. + Không được quên những lận đận của bà. + Không được quên tấm lòng ấm áp của bà. + Không được quên những tận tuỵ hi sinh của bà. GV Vật chất đầy đủ tiện nghi nhưng cháu vẫn nhớ về cái bếp của bà khói hun nhèm mắt cháu cho thấy được tình cảm nào của lòng người ? HS Cuộc sồng đầy đủ nhưng con người không nên quên đi quá khứ tốt đẹp của mình qua đó ta thấy tình yêu quê hương thắm thiết. Hoạt động 3 Hoạt động 4 Nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh bếp lửa ? Hình ảnh bếp lửa vốn là hình ảnh thất của bếp lửa mà ngày ngày người bà nhen lửa nấu cơm. Nhưng bếp lửa trở thành hình ảnh tượng trưng, gợi lại tất cả những kỉ niệm ấm áp của bà cháu. Lửa trở thành ngọn lửa của tình yêu, lửa niềm tin, ngọn lửa bất diệt của tình bà cháu, tình quê hương đất nước. Bếp lửa mà người bà ấp iu hay chính là tình yêu thương mà bà nâng niu dành tất cả cho cháu, từ việc dạy cháu làm, chăm cháu học, bảo cháu nghe. Bếp lửa cũng là nơi bà nhóm lên tình cảm, khát vọng cho người cháu. Nhóm lửa do đó cũng vừa có nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng. hiểu chung. 1. Tác giả, hoàn cảnh sáng tác a. Tác giả - Bằng Việt - Nguyễn Việt Bằng sinh 1941 - Quê Thạch Thất - Hà Tây - Làm thơ từ đầu 1960 - Hiện là chủ tịch hội liên hiệp VHNT Hà Nội b. Hoàn cảnh sáng tác Sáng tác năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở Liên Xô 2. Bố cục II. Phân tích. 1. Bếp lửa gợi nhớ thương bà. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa => Tình bà cháu gắn liền với bếp lửa, bền bỉ sâu nặng. 2. Cảm nghĩ về bà và bếp lửa. + Thuở ấu thơ. + Qua tuổi niên thiếu. + Đến tuổi trưởng thành. => Hiện diện cho tình bà ấm áp như chỗ dựa tinh thần, như sự đùm bọc cưu mang chắt chiu của bà giành cho cháu. 3. Tự cảm của người cháu. + Nhưng chẳng lúc nào quên . . . bà nhóm bếp lên chưa ? => không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà nơi quê hương. kết 1. Nghệ thuật - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm 2. Nội dung triết lí thầm kín Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sự sóng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời. Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước tập 4/ Củng cố Bài thơ xao đông lòng ta về những tình cảm nào ? + Tình bà cháu ấm áp bền bỉ. + Từ đó là lòng yêu quí gia đình, quê hương, đất nước thường trực trong mỗi con người Việt Nam. 5/ Dặn dò - Học thuộc lịng bi thơ + phân tích bài thơ - Chuẩn bị bài cho tiết khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ hướng dẫn đọc thêm Tuần híng dÉn äc thªm Ngaøy daïy Tiết 57 Lôùp daïy A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hòan cảnh ra đời bài thơ. - Tình cảm bà mẹ Tà – ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc ru tha thiết, trìu mến. 2. Kĩ năng - Nhận diện, các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ. - Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả - Cảm nhận tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 3. Thái độ - Tình yêu quê hương đất nước B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước bài thơ. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ H Trình bày giá trị nội dung - nghệ thuật của văn bản Đoàn thuyền đánh ca TL 1. Nghệ thuật - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm 2. Nội dung triết lí thầm kín Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sự sóng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời. Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Gọi hs đọc phần chú thích. HS Thực hiện. GV Dựa vào phần chú thích cho biết đôi nét về HS Thảo luận theo nhóm và trả lời. GV Nhà thơ thể hiện cảm nghĩ của người mẹ Tà – ôi trong 3 khúc hát ru mỗi khúc hát là một lời ru, em chia văn bản ntn ? HS Thảo luận. + Khúc thứ nhất khúc hát của người mẹ thương con , thương bộ đội. + Khúc thứ nhất khúc hát của người mẹ thương con , thương dân làng. + Khúc thứ nhất khúc hát của người mẹ thương con , thương đất nước. Hoạt động 2 GV Dựa vào văn bản cho biết những lời ru nào hướng về mẹ ? Hình ảnh nào gợi lên từ chi tiết đó ? HS Mẹ giã gạo . . . má em nóng người mẹ đang giã gạo trong khi con đang yên giấc trên lưng . GVEm hình dung được qua hình ảnh thơ mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi – vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối ? HS Người mẹ đang lao động cực lực nhưng vẫn quan tâm đến giấc ngủ của con. GVMột người mẹ ntn hiện lên từ những chi tiết đó ? HS Người mẹ chịu thương chịu khó nhưng vẫn thương con; người mẹ của đức hi sinh. GV Đoạn thơ từ Mẹ thương A – kay . . . mai sau con lớn vung chày lún sân. - Đoạn thơ này có bao nhiêu điều thương?Và điều ước ? - Tác dụng của điệp ngữ “ Thương” ? - Vì sao mẹ chỉ ước gạo trắng và vung chày lún sân? Em nghĩ gì về điều ước đó ? HS Thảo luận. + Người mẹ có 2 điều thương thương con và bộ đội. + Có hai điều ước có gạo và con mau lớn. => thương con như thương bộ đội, tình yêu con gắn liền với tình yêu kháng chiến. + Mẹ mong có gạo nuôi bộ đội, con mau lớn để làm ra lúa gạo nuôi bộ đội. -> chân thật và cao quý vì đó là mong mỏi của người mẹ lao động nghèo cho kháng chiến GV Qua đó em hiểu gì về người mẹ ? HS Giàu tình thương và lòng yêu nước. GV Hình ảnh người mẹ đặc tả qua những chi tiết nào ? Qua đó gợi cho ta liên tưởng như thế nào ? HS Hình ảnh “ lưng ... Sau tuổi thơ và chiến tranh là cuộc sống ở đô thị trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường .Em hiểu thế nào là người dưng qua đường ? HS Thảo luận. GV Trăng vẫn trăng xưa nhưng người nay khác. Vậy theo em trăng không quen biết hay người xa lạ với trăng HS Người xa lạ với trăng đồng thời cả 2 đều tự thấy xa lạ với nhau. . . GV Những lúc nào thì con người mới nhớ đến trăng HS Thảo luận. - Khi mất điện. - Khi phòng tối. GV Hành động vội bật tung cửa sổ và cảm giác đột ngột khi nhận ra trăng tròn cho thấy quan hệ ntn ? HS Không còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa vì lúc này con người cảm thấy trăng là vật chiếu sáng. GV Theo em vì sao có sự xa lạ và cách biệt này ? HS Thảo luận. GV chốt Vì đó là không gian khác biệt, thời gian và điều kiện sống khác lạ nên những điều đó khiến cho con người và ánh trăng thành xa lạ, cách biệt. . . GV Từ sự xa lạ ấy nhà thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì ? HS Cuộc sống hiện đại khiến cho con người quên đi những giá trị trong quá khứ. GV Em hiểu gì chi tiết ngửa mặt lên nhìn mặt ? HS Thảo luận. GV giảng mặt ở đây chính là mặt trăng tròn. Con người thấy mặt trăng là tìm được tri kỉ ngày nào. GV Tâm hồn nào được phản ánh có cái gì rưng rưng HS Một tâm hồn đang xao động sao xuyến, gợi nhớ gợi thương . . . GV Tâm hồn con người có cảm xúc như thế nào khi như là đồng là bể, như là sông là rừng ? HS Kỉ niệm tốt đẹp khi cuộc sống còn gian lao, con người với thiên nhiên trăng là tri kỉ, tình nghĩa . . . GV Em cảm nhận được cái giật mình của tác giả ntn qua chi tiết ánh trăng im phăng phắt – đủ cho ta giật mình ? HS Thảo luận. GV Ý thơ vầng trăng tròn vành vạnh, mặc con người vô tình gợi cho em suy nghĩ gì ? HS Trăng có vẻ đẹp trường tồn, vô tình với trăng là vô tình với cái đẹp . . . GV Nếu ánh trăng tượng trưng cho cái đẹp và những giá trị truyền thống thì lời thơ nói về sự vô tình và cái giật mình nhắc nhở ta điều gì ? HS Trân trọng giữ gìn cái đẹp và giá trị truyền thống, lãng quên với quá khứ tốt đẹp là con người tự phản bội lại mình. Hoạt động 3 Chủ đề Từ 1 câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Hoạt động 4 Qua bài thơ em hiểu gì về tình cảm, tư tưởng và tài làm thơ ? TL + Yêu quý, trân trọngnhững vẻ đẹp thuần khiết, trong sáng. + Coi trọng đời sống tình cảm của con người, đề cao giá trị truyền thống, lo ngại cho sự lãng quên những giá trị tốt đẹp. + Lời giản dị nhưng gợi nhiều cảm nghĩ, hình ảnh bình dị nhưng giàu ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng. hiểu chung. 1. Tác giả, hoàn cảnh sáng tác a. Tác giả b. Hoàn cảnh sáng tác 2. Bố cục II. Phân tích. 1. Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ. - Hồi nhỏ sống với đồng - Với sông rồi với bể - Hồi chiến tranh ở rừng. => Đẹp đẽ ân tình gắn bó hạnh phúc và gian lao của mỗi con người, của đất nước. 2. Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại. Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương -> Cuộc sống đầy đủ vật chất. Trăng qua ngõ như người dưng qua đường -> quen lối sống, quên mất sự hồn nhiên. Khi mất điện. Khi phòng tối. -> Trăng là vật chiếu sáng. => Cuộc sống hiện đại khiến cho con người quên đi những giá trị trong quá khứ. 3. Suy tư của tác giả. - Ngửa mặt lên nhìn mặt. - Như là đồng là bể. - Như là sông là rừng - Ánh trăng im phăng phắt - Đủ cho ta giật mình => Trân trọng giữ gìn cái đẹp và giá trị truyền thống. III. Tổng kết IV. Luyện tập 4/ Củng cố * Ý nghĩa khái quát của bài thơ + ý nghĩa với cả 1 thế hệ. + ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời thái độ đối với quá khứ, với người đã khuất và với chính mình. + Nằm trong mạch cảm xúc “uống nước nhớ nguồn”, gợi lên đạo lý sống thuỷ chung đã thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Bài trănglà tâm sự của Nguyễn Duy, là sự suy ngẫm của nhà thơ trước sự đổi thay hoàn cảnh sống, khi con người từ chiến tranh trở về cuộc sống hòa bình. Sông, đồng, biển, rừng là hình ảnh tượng trưng nhưng là hình ảnh thật của cuộc kháng chiến. Thành phố là môi trường mới, vùng đất mà trước đây những người kháng chiến không đặt chân tới. - Môi trường mới, tiện nghi mới, hoàn cảnh mớilàm cho con người sống cách biệt với thiên nhiên, xa dần quá khứ, lạnh nhạt dần với quá khứ. Ánh trăng như cảnh báo hiện tượng suy thoái về tình cảm, suy thoái về đạo đức. Nhắc nhở con người cần thủy chung với quá khứ, với những điều tốt đẹp với quá khứ 5/ Dặn dò + Học thuộc lòng bài thơ và học nội dung. + Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập tổng kết từ vựng. TUẦN 12 Ngaøy daïy TIẾT 59 Lôùp daïy A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng hình – thanh, các biện pháp tu từ. - Tác dụng của các biện pháp trong văn bản nghệ thuật. 2. Kĩ năng. - Nhận diện các từ vựng, biện pháp tu từ. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ. 3. Thái độ - Hứng thú trong tạo lập văn bản. B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ H Xác định các biện pháp tu từ và phân tích giá trị nghệ thuật. Bài tập 1. Đến đây mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có lối ai vào hay chưa ? Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng đã có lối nhưng cưa ai vào. => Ẩn dụ Bài tập 2. Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thành thị đứng lên => Hoán dụ 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Dựa vào bài ca dao trong sgk hãy phân tích cái hay của bài ca dao. HS Thực hiện theo nhóm Hoạt động 2 Phân tích gía trị biểu đạt trong đoạn văn Thực hiện theo nhóm Hoạt động 3 Xác định nghĩa chuyuển, nghĩa gốc và các phương thức chuyển nghĩa ? Thực hiện theo nhóm Hoạt động 4 Hoạt động 5 Hoạt động 6 Bài 1. Gật đầu động tác thể hiện sự đồng ý. Gật gù gật nhẹ, nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình tán thưởng. => Từ gật gù sử dụng hợp lí nhất vì ý nghĩa cần biểu đạt. Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống. Bài tập 2 Một chân sút là một cầu thủ tài năng Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút. Cách nói này có nghĩa là trong đội chỉ có một người sút bóng tốt. Bài tập 3 - Những từ theo nghĩa gốc miệng, tay, chân. - Từ dùng theo nghĩa chuyển vai hoán dụ, đầu ẩn dụ Bài tập 4 Các câu áo đỏ, cây xanh, ánh hồng, lửa cháy, tro tạo thành 2 trường từ vựng + Chỉ màu sắc + Chỉ lửa và hiện tượng liên quan đến lửa. - Áo đỏ > ngọn lửa > làm em ngây ngất, say đắm cháy thành tro lan cả không gian làm cho không gian như biến sắc cây xanh cũng như theo ánh hồng - Cặp từ đối lập Cây xanh – ánh hồng Em đi – anh đứng Bài tập 5 Tên “ rạch Mái Gầm, kênh Bọ Mắt, kệnh Ba Khía “ Sự vật hiện tượng được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên. Ví dụ Cà tím Cá kiếm. Bài tập 6 Vợ Bác sĩ Chồng Đốc tờ -> Hiện tượng đồng nghĩa. => Phê phán những người sính dùng từ nước ngoài. 4/ Củng cố Phân tích gía trị tu từ trong bài thơ sau MÙA XUÂN CHÍN Hàn Mặc tử Trong làn nắng ửng khói mơ tan, Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. Bao cô thôn nữ hát trên đồi; Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, ==> hóan dụ Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi . . . Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi Hổn hển như lời của nước mây . . . Thầm thì với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý nhị và thơ ngây . . . Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, ==>ẩn dụ Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng, - Chị ấy năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang ? 5/ Dặn dò + Về nhà học bài và vận dụng kiến thức phân tích một số biện pháp tu từ trong đoạn thơ. + Chuẩn bị bài cho tiết luyện viết văn tự sự có yếu tố nghị luận. TUẦN 12 Ngaøy daïy TIẾT 60 Lôùp daïy A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Đoạn văn tự sự. - Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự 2. Kĩ năng. - Viết một đoạn văn trên 90 chữ - Phân tích được yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 3. Thái độ - Hứng thú trong tạo lập văn bản. B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Tìm những yếu tố nghị luận trong văn bản ? HS Thực hiện những đều viết trên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nhưng không ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người. GV Cho biết vai trò của yếu tố nghị luận HS Làm cho câu văn thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục cao bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa ân tình GV giảng - chốt yếu tố nghị luận mang dáng dấp của một triết lí về cái giới hạn và cái trường tồn trong đời sống tinh thần của con người. GV Nếu giả định chúng ta bỏ yếu tố nghị luận trong văn bản thì văn bản tự sự có giá trị ntn ? HS Thì tính tư tưởng của đoạn văn sẽ giảm và do đó ấn tượng về câu chuyện cũng nhạt nhòa. GV Viết đoạn văn về buổi sinh hoạt lớp HS Thực hiện và chữa bài GV bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau + Thời gian, địa điểm, người điều khiển, không khí của buổi sinh hoạt lớp. + Nội dung buổi sinh hoạt lớp. + Em đã thuyết phục cả lớp rằng bạn ấy là một con người tốt như thế nào. GV Viết đoạn văn kể về những việc làm và lời dậy bảo của người bà kính yêu đã làm em cảm động có sử dụng yếu tố nghị luận HS Thực hiện. GV Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau + Người bà mà em kể +Người bà đã để lại việc làm và lời dạy bảo nào, diễn ra trong hoàn cảnh nào + Nội dung cụ thể là gì yếu tố nghị luận được sử dụng trong lời của bà ra sau Hoạt động 2 Phân tích yếu tố nghị luận Cho đề bài sau “ trong buổi sinh hoạt lớp, em đã kể những điều mình biết về Nam và chứng minh rằng Nam tuy hay đi muộn, thỉnh thoảng bị điểm kém, ít tham gia hoạt động của lớp nhưng vẫn là người bạn tốt, đáng được thông cảm hơn là đáng trách móc. Như vậy, có thể kết luận em đã dùng yếu tố nghị luận khi kể chuyện hay không ? A. Có B. Không Giải thích rõ yêu cầu I. Tìm hiểu bài 1. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự. Văn bản Lỗi lầm và biết ơn 2. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. Bài tập 1. “ Nhân vô thập toàn” con người không ai không một lần sai lầm nhưng sai lầm mà biết sữa chữa và nhận ra lỗi lầm của mình mới là một con người cao thượng hơn chúng ta là một người luôn nhận biết si lầm của họ . . .. Bài tập 2. II. Luyện tập 4/ Củng cố 5/ Dặn dò + Về nhà chuẩn bị soạn văn bản Làng – Kim Lân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 - Nguyễn Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 4 Ngày soạn 25/9/2007 Ngày dạy 1/10/2007 Ôn tập các phương châm hội thoại A/ Mục tiêu bài học HS nắm chắc lí thuyết Vận dụng làm được bài tập trong SGK, Sách BT Sử dụng được trong cuộc sống I/ Lí thuyết Câu 1 Thế nào là PC về lượng ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN - Khi giao tiếp cần nói có nội dung. - Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. 2/VDKhông có gì quí hơn độc lập tự do Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng Câu 2 Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. 2/ VD Đất nước 4000 năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước Câu 3 Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề 2/ VD Ông nói gà, bà nói vịt Câu 4 Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ 2/ VD Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn Câu 5 Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Khi GT cần tế nhị, tôn trọng người khác 2/ VD Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau VD2 Mĩ Về phương tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôi BH nước chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử. Nước Mĩ các ông mới ra đời cách đâý 200 năm II/ Thực hành 1/ Bài tập 4 trang 11 2/ Bài tập 5 trang 11 3/ Bài tập 4 trang 23 4/ Bài tập 5 trang 24 5/ Bài tập 1,2 trang 38 Xem giáo án 6/ chữa thêm một số bài trong sách BT trắc nghiệm Tuần 5 Ngày soạn 25/9/2007 Ngày dạy 1/10/2007 Ôn tập Tập làm văn thuyết minh A/ Yêu cầu - HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài So sánh với lớp 8 - GV hướng dẫn hs lập được dàn y . Sau đó tập trung vào rèn kĩ năng - TG còn lại GV hướng dẫn HS viết thành những đoạn văn hoàn chỉnh + Viết đoạn văn theo cách diễn dịch + Có SD biện pháp NT + Có SD yếu tố miêu tả I/ Lí thuyết 1/ KN - Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 2/ Đặc điểm Cung cấp tri thức hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tượng, vấn đề được chọn làm đối tượng để thuyết minh. 3/ Các phương pháp thuyết minh - Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh. 4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT Tự thuật theo lối nhân hoá và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh 5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh Mở bài Giới thiệu được đối tượng thuyết minh Thân bài TM về đặc điểm, công dụng , tính chất của chúng Kết bài Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống II/ Thực hành Các dạng đề bài thường gặp 1/ Thuyết minh về một con vật nuôi 2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình 3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử 4/ Thuyết minh về một loài cây 5/ Thuyết minh về một thể loại văn học 6/ Thuyết minh về ngôi trường nơi em đang học tập, hoặc về làng quê em III/ Đề cụ thể * Đề 1 Thuyết minh chiếc nón lá quê em. Mở bài Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che mưa cho các bà, các chị, chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi. Thân bài a/ Lịch sử làng nón + Quê tôi vốn thuần nông nên thường làm theo mùa vụ. + Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học thêm nghề làm nón. + Đáp ứng nhu cầu sử dụng người dân quê tôi. b/ Cấu tạo + Xương nón 16 vành làm bằng tre, nứa + Lá nón hai loại lá mo để lót bên trong và lớp lá bên ngoài lá mo được lấy từ bẹ lá cây măng rừng, lá nón thì lấy từ lá cọ rừng + Sợi cước, chỉ làm nhôi c/ Quy trình làm nón + Làm vành nón theo khuôn định trước + Lá bên ngoài được là phẳng lót một lớp lá xếp đều lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là một lớp lá bên ngoài. Dùng dây chằng chặt vào khuôn. + Tiến hành khâu dùng cước xâu vào kim và khâu theo vành nón từ trên xuống dưới. + Chỉ màu dùng để sỏ nhôi d/ Giá trị chiếc nón + Giá trị kinh tế rẻ, tiện dụng để che nắng, che mưa cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ. + Giá trị thẩm mĩ Trước kia người con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nón đẹpChiếc nón còn được đi vào trong thơ ca Việt Nam. Kết bài Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời gian hiện tại. Đề 2 Em hãy thuyết minh về cái bút- một đồ dùng học tập quen thuộc của em. 1/Mở bài Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thức tiếp thu được và để lưu giữ tri thức lâu hơn 2/ Thân bài - Họ nhà bút có nhiều loại Bút bi, bút máy Mực , bút xoá, bút điện, bút trang điểm, Bút sáp, bút chì.Miêu tả một số loại bút trên + Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ phát triển, qua câu chuyện kể của nhà báo Hungari + Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất. + Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được chúng tôi được đông đảo học sinh quen dùng thường có cấu tạo hai phần -Vỏ bút có nút bấm và khuy cài - Ruột bút có ống đựng mực và ngòi vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm bằng kim loại. + Cách bảo quản Tránh va đập mạnh, khi không viết dùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực. 3/ Kết bài Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi người, mỗi khi con người cần ghi chép Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này + Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình. + Đối đáp theo lối nhân hoá lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu học trò. Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh động Tuần 6 Ngày soạn 25/9/2007 Ngày dạy 1/10/2007 Ôn tập Tập làm văn thuyết minh Tiếp theo A/ Mục tiêu Tiếp tục rèn kĩ năng cho HS về cách viết một bài văn thuyết minh. Hướng HS đến việc SD chúng trong đời sống B/ Kiểm tra Gọi 2 HS lên đọc bài viết yêu cầu làm hoàn chỉnh ở nhà Cái nón và cái bút GV hdhs sửa chữa hoàn chỉnh C/ Đề mới Đề 3 Thuyết minh về con mèo. 1/ Mở bài Giới thiệu về con mèo 2/ Thân bài Miêu tả về các bộ phận chính của mèo Mắt Như 2 hòn bi ve, ria mép, chân, vuốt sắc nhọn, màu lông. Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống Tập tính sinh hoạt của mèo Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo cây 3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con người đối với chúng Đề 4 Thuyết minh về họ nhà quạt 1/ Mở bài Giới thiệu về họ nhà quạt 2/ Thân bài Họ nhà quạt gồm + Dòng quạt điện + Dòng quạt tay + Quạt chạy bằng sức gió, sức nước + Quạt trong các máy bay, tàu thuyền HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt Tác dụng, y nghĩa của chúng đối với đời sống con người 3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con người đối với chúng Tuần 7 Ngày soạn 5/10/2007 Ngày dạy 16/10/2007 Ôn tập truyện Kiều Câu 1 Tóm tắt truyện kiều Phần 1 Gặp gỡ và đính ước Phần 2 Gia biến- lưu lạc Phần 3 Đoàn tụ Câu 2 Phân tích , cảm nhận vẻ đẹp của Thuy Vân, Thuy Kiều qua đoạn trích “Chị em TK”. VB Bố cục Nghệ thuật ND chính cần khắc sâu 1 Chị em Thuý Kiều 1. Tả chung 2Chị em 4 câu đầu - Ước lệ, tượng trưng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ 2. Tả Thuý Vân 4 câu tiếp - ẩn dụ khuôn trăng, nét ngài. Nhân hoá hoa cười, ngọc thốt So sánh mây thua, tuyết nhường - Mang tích ước lệ tượng trưng * Thuý Vân Đoan trang, phúc hậu - Dự báo được số phận Thuý Vân Bình lặng, suôn sẻ vẻ đẹp Thuý Kiều 12 câu tiếp - NT “ Đòn bẩy” - Ước lệ ẩn dụ, so sánh - Thành ngữ - H/a chọn lọc tả mắt, tài - Từ chọn lọc “ ghen, hờn” - Vẻ đẹp của Kiều Là sự kết hợp sắc- tài- tình - Là chân dung mang tính cách số phận cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le, đau khổ 4. Cuộc sống của 2 chị em 4 câu cuối Cuộc sống êm đềm, hạnh phúc Cách làm kiểu bài Cảm nhận một đoạn thơ B1 Xác định mục đích bài viết Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản ? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ được y nào? B2 Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng B3 Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnh Câu 3 Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau “ Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” Trích truyện Kiều- Nguyễn Du Gợi y Cảm nhận đoạn thơ trên để thấy được bức tranh mùa xuân được nhà thơ Nguyễn Du khắc hoạ khá tinh tế. Đó là một bức tranh sống động, tươi vui, trong trẻo, có hồn, và đầy sức sống. +Sống động con én đưa thoi + Có hồn “ Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” +Màu sắc hài hoà Màu xanh của thảm cỏ làm nền cho màu trắng của những bông hoa lê nổi bật lên + Chữ “ Điểm” làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn, chứ không tĩnh tại. Tuần 8 Ngày soạn19/10/2007 Ngày dạy24/10/2007 Cảm nhận một đoạn thơ Câu 3 Phân tích Cảm nhận của em về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” “Buồn trông cửa bể chiều hôm ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” Yêu cầu Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích Thấy được NT “Tả cảnh ngụ tình”, dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ... a 2 câu đầu ; b 2 câu tiếp - H/ả chọn lọc Cửa bể chiều hôm; Đại từ “ ai” - Từ láy Thấp thoáng, xa xa - câu hỏi tu từ - Ngọn nước mới sa - Hoa trôi - Câu hỏi tu từ - Điệp từ Tâm trạng Rợn ngợp, đơn côi, nhớ nhà - Tâm trạng Nổi trôi vô định c 2 câu tiếp d 2 câu cuối Nội dung 8 câu cuối - Nội cỏ - Láy Rầu rầu, xanh xanh - Điệp từ - H/ả Gió cuốn mặt duềnh - Láy ầm ầm - Điệp từ * Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình cùng, điệp từ, láy, câu hỏi tu từ, h/ả chọn lọc tàn tạ, héo hon thiếu sức sống Tâm trạng - Hoang mang, lo sợ, hãi hùng - Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều - Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du Câu 4 Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn thơ sau “Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng Ngại ngùng dợn gió e sương Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày Mối càng vén tóc bắt tay Nét buồn như cúc điệu gày như mai” Trích “Truyện Kiều” - ND * Gợi ý Tâm trạng Kiều Buồn tủi, hổ thẹn. Song mặc dù vậy nàng vẫn rất đẹp “Nét buồn như cúc điệu gày như mai” Bổ sung ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ... ong kháng chiến chống Mĩ. - Tứ thơ độc đáo, giọng điệu tự nhiên khoẻ khoắn, có chút ngang tàng 3 Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận 1958 Bảy chữ - Cám xúctươi khoẻ về thiên nhiên và lao động tập thể qua cánh thuyền ra khơi đánh cá của người dân chài Quảng Ninh. - Sử dụng nhiều hình ảnh đẹp lên thơ của vũ trụ của người dân chài. 4 Bếp lửa Bằng Việt 1963 7+8 chữ - Nững tình cảm về tình bà cháu, lònh kính yêu và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là dối với gia đình, quê hương, đất nước. - Kết hợp biểu cảm, miêu tả- kể chuyện. Hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh bà tạo ra những ý nghĩa sâu sắc. 5 Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Nguyễn Khoa Điềm 1971 Chủ yếu là 8 chữ; hát ru - Tình yêu thương con gắn liền với tình yêu làng nước, tinh thần chiến đấu của người mẹ Tà ói. - Điệp khúc xen kẽ lời ru, nhịp điệu ngọt ngào đều đều. Hình ảnh mới mẻ, sáng tạo. 6 ánh trăng Nguyễn Duy 1978 Năm chữ - ánh trăng là bài thơ nhắc nhở con người không quên những kỉ niệm thơ ấu gắn bó với thiên nhiên, những năm giao chiến đấu. Nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa. - Hình ảnh bình dị, tứ thơ bất ngờ, giọng điệu chân tình, nhỏ nhẹ mà thấm sâu. 7 Con cò Thế Lan Viên 1962 Tự do - Từ hình tượng con cò trong ca dao, trong những lời hát ru, ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru với đời sống con người. - Vận dụng sáng tạo hình ảnh, giọng điệu lời ru. -ý nghĩa phong phú của hình tượng con cò là con, là mẹ, là quê hương 8 Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải 1980 Năm chữ - Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước ước nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của bản thân vào cuộc đời chung. - Nhạc điệu trong sáng tha thiết, tứ thơ sáng tạo, tự nhien, hình ảnh đẹp, giàu sức gợi cảm so sánh, ẩn dụ, diệp từ, điệp ngữ. 9 Viếng lăng Bác Viễn Phương 1976 Tám chữ - Lòng thành kính xúc động biết ơn của nhà thơ cũng như nhân dân Miền Nam với Bác. - Giọng điệu trang trọng tha thiết nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ. 10 Sang thu Hữu Thỉnh 1977? Năm chữ - Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu. - Cảm nhận tinh tế giọng điệu nhẹ nhàng, lắng đọng. 11 Nói với con Y Phương ? Tự do - Lời trò chuyện của cha với con thể hiện sự gắn bó niềm tự hào quê hương. - Cách nói giàu hình ảnh vừa cụ thể, vừa gợi cảm, vừa có ý nghĩa sâu sắc. 2/ Dạng đề a/ Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau b/ Trắc nghiệm c/ Điền theo mẫu STT Tên tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh sáng tác d/ Sắp xếp theo thứ tự thời gian e/ Sắp xếp theo giai đoạn 45-55 55-75. 75-nay Tuần 27 Ngày soạn 7-3-2008 Ngày dạy 17-3-2008 Ôn tập thi giai đoạn III Tiếp A/ Mục tiêu bài dạy Tổng hợp kiến thức văn học , TLV, TV thi GĐ III Một số dạng câu hỏi cho học sinh nắm vững B/ chuẩn bị Thầy Tổng hợp kiến thức Trò Ôn tập lại kiến thức C/ Lên lớp 1. Văn học Truyện 1/ Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ - TK XVI 2/ Làng - Kim Lân - 1948 3/ Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long – 1970 4/Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng – 1966 Thơ 1/ Đồng chí Chính Hữu- 1948 2/ Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật- 1969 3/ Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận- 1958 4/ Bếp lửa Bằng Việt- 1963 5/ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Nguyễn Khoa Điềm- 1971 6/ Anh trăng Nguyễn Duy- 1978 7/ Con cò Chế Lan Viên - 1962 8/ Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải - 1980 9/ Viếng lăng Bác Viễn Phương - 1976 10/ Sang thu Hữu Thỉnh - 1977 11/ Nói với con Y Phương – Sau 1975 12/ Mây và sóng Ta Go – 1909. Sau dịch ra tiếng Anh 1915 II. TV 1. Khởi ngữ 2. Các thành phần biệt lập Phụ chú, tình thái, gọi đáp, cảm thán. 3. Liên kết câu, liên kết đoạn văn. 4. Nghĩa tường minh, hàm ý. III. TLV nghĩ của em về câu tục ngữ “ Trăm hay không bằng tay quen” 2. “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” 3. “Cái nết đánh chết đẹp” 4.“Nhiễu điều thơng nhau cùng” 5. “Bầu ơi một giàn” 6. “Là lành đùm lá rách 7. “Công cha đạo con 8. “Uống nước nhớ nguồn" 9. “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” 10. “Gần mực thì đen Gần đèn thì rạng” Nghị luận về một SVHT trong đời sống 1. Vứt rác bừa bãi 2. Trò chơi điện tử 3. Tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục 4. Tai nạn giao thông 5. Học tủ, học vẹt Tuần 28 Ngày soạn 17-3-2008 Ngày dạy 28/3/2008 Ôn tập tiếng việt A/ Mục tiêu bài dạy Tổng hợp kiến thức TV thi THPT Một số dạng câu hỏi cho học sinh nắm vững B/ chuẩn bị Thầy Tổng hợp kiến thức Trò Ôn tập lại kiến thức C/ Lên lớp Tên bài Lí thuyết Thực hành I. Các phương châm hội thoại 1. Phương châm về lượng 2. Phương châm về chất 3. Phương châm quanhệ cáchthức 5. Phương châm lịch sự - Giao tiếp, phải đáp ứng đúng yêu cầu Không thiếu, không thừa Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực - Nói đúng đề tài, tránh lạc đề - Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ. - Cần tế nhị, tôn trọng người khác Ví dụ 1 Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không? Ví dụ 2 Thi nói khoác Ví dụ 3 Xem gặp nhau cuối tuần. Ví dụ 4 tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy. - Trâu cày không được giết Ví dụ5 II. Xưng hô trong hội thoại - Tiếng Việt có một hệ thống xưng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm. - Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xưng hô cho phù hợp Ví dụ Chị Dậu xưng hô với cai lệ - Lần 1 Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, xin ông tha cho - Lần 2 Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ - Lần 3 Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem III. Dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp 1. Trực tiếp Nhắc lại nguyên văn lời nói, hay ý nghĩ. được đặt trong dấu ngoặc kép. 2. Dẫn gián tiếp Nhắc lại ý của người khác. Không để trong dấu ngoặc kép Ví dụ1 Gor Ki nói “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn” Ví dụ 2 Hai bím tóc dài, cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn, mắt nâu. IV Sự phát triển của từ vựng 1. Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng. - 2 phương thức ẩn dụ, hoán dụ 2. Tạo từ ngữ mới 3. Mượn từ ngữ của nước ngoài Mượn tiếng Hán nhiều nhất Ví dụ 1 Từ “ Ăn” có 13 nghĩa. Từ “Chân”, “ Đầu” có nhiều nghĩa Ví dụ 2 O Sin, in ter net, điện thoại di động Ví dụ 3 Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh V. Thuật ngữ Thuật ngữ 2 đặc điểm - Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại. - Không có tính biểu cảm Ví dụ Trường từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, dư chỉ VI. Trau dồi vốn từ 1. Nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ. 2. Rèn luyện để biết thêm từ những từ chưa biết làm tăng vốn từ chưa biết là việc thường xuyên để trau dồi vốn từ Ví dụ 1 Quy mô Phong thanh, cỏ áy, trắng tay Ví dụ 2 Lữ khách, Lữ hành, đa đoan,... Tuần 29 Ngày soạn 27-3-2008 Ngày dạy 2/4/2008 Ôn tập tiếng việt A/ Mục tiêu bài dạy Tổng hợp kiến thức TV thi THPT Một số dạng câu hỏi cho học sinh nắm vững B/ chuẩn bị Thầy Tổng hợp kiến thức Trò Ôn tập lại kiến thức C/ Lên lớp VII. Tổng kết từ vựng 1. Từ đơn và phức 2. Thành ngữ 3. Nghĩa của từ 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của. đồng âm 6. Từ đồng nghĩa 7. Từ trái nghĩa 8. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. 9. Trường từ vựng 10. Từ tượng thanh, tượng hình Ví dụ 1 Ăn, giam giữ, tốt tươi Ví dụ 2 “ Nước mắt cá sấu” Ví dụ 3 Trắng tay- tay trắng. Ví dụ 4 ăn, cuốc, bàn Ví dụ 5 Lồng, chín Ví dụ 6 Quả- trái; máy bay- phi cơ Ví dụ 7 Xấu- đẹp, cao- thấp Ví dụ 8 Từ từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy Ví dụ 9 “ Mặt lão đột nhiên co rúm lại hu hu khóc”. Ví dụ 10 ầm ầm. Thấp thoáng, man mác, 11. Một số phép tu từ vựng a. So sánh A như B b. ẩn dụ ẩn về A c. Nhân hoá d. Hoán dụ e. Nói quákhoa trương, phóng đại g. Nói giảm, nói tránh h. Điệp ngữ i. Chơi chữ 12. Từ địa phương Ví dụ 11 a. “Mặt trời xuống biển như hòn lửa” b.“Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ c. “Sóng đã cài then đêm sập cửa” d. “Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi e. “Thuyền ta lái gió biển bằng” g.“Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác” h. “Buồn trông ghế ngồi” i. “Chữ tài liền với chữ tai một vần” Ví dụ 12 Ngã- Bổ- Té VIII Khởi ngữ - Đứng trước chủ ngữ nêu đề tài được nói đến trong câu - Có thể thêm quan hệ từ từ đằng trước Về, đối với Ví dụ Giàu, thì tôi cũng giàu rồi. Sang, thì tôi cũng sang rồi. Tuần 30 Ngày soạn 27-3-2008 Ngày dạy 8/4/2008 Ôn tập tiếng việt A/ Mục tiêu bài dạy Tổng hợp kiến thức TV thi THPT Một số dạng câu hỏi cho học sinh nắm vững B/ chuẩn bị Thầy Tổng hợp kiến thức Trò Ôn tập lại kiến thức C/ Lên lớp Tên bài Lý thuyết Thực hành IX. Các thành phần biệt lập 1. Tình thái - Cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến ở trong câu. - Gắn với ý kiến của người nói - Thái độ người nói đối với người nghe. 2. Cảm thán Biểu lộ tâm lí người nói 3. Gọi đáp Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp 4. Phụ chú - Nằm giữa 2 dấu phảy - Nằm giữa 2 dấu gạch ngang - Nằm giữa 2 dấu ngoặc đơn - Nằm sau 2 chấm ít gặp Ví dụ Tin cậy cao Chắc chắn, chắc hẳn . + Tin cậy thấp Hình như, dường như Ví dụ Theo ý tôi, ý anh , ý ông ấy Ví dụ ạ, à, ư, nhỉ, nhé, hả, hử, đây, đấy Ví dụ 2 Than ôi!thời oanh liệt nay còn đâu? Ví dụ 3 Này; xin lỗi, làm ơn, thưa ông! Ví dụ 4 Cô bé nhà bên có ai ngờ Cũng vào du kích. Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn thương thương quá đi thôi X. Liên kết câu và liên kết đoạn văn 1. Về nội dung Câu chủ đề, sắp xếp các câu lô gích. 2. Về hình thức Lặp , thế, nối XI. Nghĩa tườngminh hàm ý 1. Nghĩa tường minh Được diễn đạt trực tiếp bằng những từng ngữ trong câu 2. Hàm ý Không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu Ví dụ 1 Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này. Ví dụ 2 Cơm chín rồi mời vào ăn cơm Chè đã ngấm rồi đấy mời uống chè XII Từloại 1. Danh từ Chỉ sự vật 2. Động từ Chỉ hoạt động, trạng thái 3. Tính từ Đặc điểm, tính chất 1. Những, các DT Này, nọ, kia, 2. Hãy, đứng, chờ ĐT Rồi 3. Rất, hơi, quá TT Lắm, quá XIII. Các từ loại khác XIV Cụm từ 1. Số từ 2. Đại từ 3. Lượng từ 4. Chỉ từ 5. Phó từ 6. Quan hệ từ 7. Trợ từ 8. Tình thái từ 9. Thán từ Cụm danh từ danh từ là trung tâm Cụm động từ động từ là trung tâm Cụm tính từ Tính từ là trung tâm Ví dụ 1 . Ví dụ 2 . Ví dụ 3 Ví dụ 4 . Ví dụ 5 . Ví dụ 6 . Ví dụ 7 Ví dụ 8 .. Ví dụ 9 . Ví dụ 1 Một nhân cách Việt Nam Ví dụ 2 Sẽ chạy xô vào lòng anh Ví dụ 3 Sẽ không êm ả XV Thành phần câu XVI XVII XVIII XIX 1. Thành phần chính C- V 2. Thành phần phụ Trạng ngữ, khởi ngữ Câu đơn C- V Câu ghép C- V, C- V Biến đổi câu Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau Ví dụ 1 Hoa – nở Ví dụ 2 Sáng nay, hoa nở .......................... . .......... Dùng để hỏi, mời, ra lệnh, yêu cầu,
Nội dung chương trình học Văn lớp 9Phân phối chương trình lớp 9 môn Văn Cả nămNgữ Văn 9 học kì 1Ngữ Văn 9 học kì 2Phân phối chương trình Ngữ văn lớp 9 bao gồm phân phối chương trình dạy học cả học kỳ 1 và học kỳ 2 môn Ngữ văn 9, với đầy đủ nội dung của từng tiết học giúp các thầy cô giáo thuận tiện cho việc soạn và giảng dạy chương trình học. Sau đây mời các bạn tham khảo chi thêm Giáo án Ngữ văn 9 cả nămPhân phối chương trình Ngữ văn lớp 9 Cả năm 175 tiếtHọc kỳ I 18 tuần- 90 tiếtHọc kỳ II 17 tuần- 85 tiếtHỌC KỲ ITiết thứBài/chủ đềsau khi đã điều chỉnhHướng dẫn thực hiện không dạy/không thực hiện/khuyến khích HS tự học/HD HS tự họcThời lượngsố tiết dạyTiết 1, 2Phong cách Hồ Chí chương trình2Tiết 3,4,5Chủ đề Hội phương châm hội phương châm hội thoại. tiếp 1Các phương châm hội thoại. tiếp 2Đủ chương trình3Tiết 6,7,8,9Chủ đề Văn bản thuyết minhSử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh,Đủ chương trình4Tiết 10,1112,13Chủ đề Văn bản nhật dụngĐấu tranh cho một thế giới hoà bố thế giới về quyền…trẻ chương trình4Tiết 14,15Bài Tập làm văn số chương trình2Tiết 16,17,18Chuyện người con gái Nam chương trình3Xưng hô trong hội khích học sinh tự họcTiết 19Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián chương trình1Luyện tập tóm tắt văn bản tự sựKhuyến khích học sinh tự làmTiết 20,21Sự phát triển của từ phát triển của từ vựng. tiếpĐủ chương trình2Chuyện cũ trong phủ chúa TrịnhKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 22,23Hoàng Lê nhất thống chí. hồi thứ 14Đủ chương trình2Tiết 24,25,26,27,28,29,30,3132,33,34Chủ đề Truyện KiềuTruyện Kiều của Nguyễn em Thuý ở lầu Ngưng tả trong văn tự tả nội tâm trong văn bản tự chương trình11Cảnh ngày khích học sinh tự đọcTiết 36Thuật chương trình1Tiết 36Trả bài Tập làm văn số chương trình1Trau dồi vốn khích học sinh tự họcTiết 37,38,Bài Tập làm văn số chương trình2Tiết 39,40,41Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt chương trình3Tiết 42Chương trình địa phương Văn bản Dô tả dô chương trình1Tiết 43,44,45,46Chủ đề Từ Tiếng ViệtTổng kết từ vựng Từ đơn, từ phức…Từ nhiều nghĩaTổng kết từ vựng Từ đồng âm…Trường từ vựngTổng kết về từ vựng. Sự phát triển của từ vựng,…Trau dồi vốn từTổng kết từ vựng. Luyện tập tổng hợpĐủ chương trình4Tiết 47Trả bài Tập làm văn số 2Đủ chương trình1Tiết 48Kiểm tra truyện Trung đạiĐủ chương trình1Tiết 49,50Đồng chương trình2Tiết 51,52Bài thơ về tiểu đội xe không kínhĐủ chương trình2Tiết 53,54Đoàn thuyền đánh chương trình2Tiết55,56,57,58Chủ đề Nghị luận trong văn bản tự luận trong văn bản tự tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị nói Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự chương trình4Người kể chuyện trong văn bản tự sựKhuyến khích hs tự đọc, tự làmTập làm thơ tám chữKhông thực hiện2Tiết 59,60, 61Bếp lửaĐủ chương trình3Tiết 62Trả bài kiểm tra vănĐủ chương trình1Tiết 63,64Ánh trăng;Đủ chương trình2“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”Khuyến khích học sinh tự đọcTiết 65Chương trình địa phương Tìm hiểu từ ngữ địa phương Thanh HóaĐủ chương trình1Tiết 66Ôn tập Tiếng Việt Các phương châm hội thoại…Cách dẫn gián tiếpĐủ chương trình1Tiết 67Kiểm tra Tiếng ViệtĐủ chương trình1Tiết 68, 69, chương trình3Tiết 71, 72,73Lặng lẽ Sa chương trình3Tiết 74Ôn tập Tập làm văn kết hợp với ôn tập phần vănĐủ chương trình1Tiết 75,76Viết bài Tập làm văn số thành bài Kiểm tra về thơ hiện đạiĐủ chương trình2Tiết77,78,79Chiếc lược chương trình3Tiết 80,81Kiểm tra thơ và truyện hiện đạiChuyển thành bài Kiểm tra về truyện hiện đạiĐủ chương trình2Tiết 82Trả bài kiểm tra tiếng Việt ,Trả bài Tập làm văn số chương trình1Tiết 83,84Cố hương. Phần chữ nhỏ không dạyĐủ chương trình2Tiết 85Trả bài kiểm tra chương trình1Tiết 86,87Ôn tập Tập làm văn Kết hợp với ôn tập phần vănĐủ chương trình2Tiết 88,89Kiểm tra học kì IĐủ chương trình2Những đứa trẻKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 90Trả bài kiểm tra học kỳ IĐủ chương trình1 HỌC KỲ IITiết thứBài/chủ đềsau khi đã điều chỉnhHướng dẫn thực hiện không dạy/không thực hiện/khuyến khích HS tự học/HD HS tự họcThời lượngsố tiết dạyTiết 91,92,93,94,959697Chủ đề Nghị luận xã hộiBàn về đọc luận về một sự việc, hiện tượng đời làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời luận về một vấn đề tư tưởng, đạo làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng,đạo lýĐủ chương trình7Tiết 98Khởi chương trình1Tiết 99,100Phép phân tích và tổng tập phân tích và tổng chương trình2Tiết101,102Tiếng nói của văn chương trình2Tiết 103,104Các thành phần biệt thành phần biệt lập. tiếpĐủ chương trình2Tiết 105CTĐP Lựa chọn, tìm hiểu viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng ở Thanh HóaHD HS tự học1Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ khích học sinh tự đọcTiết 106,107Bài Tập làm văn số chương trình2Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông – khích học sinh tự đọcCon còKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 108109Liên kết câu và liên kết đoạn kết câu và liên kết đoạn văn. Luyện tậpĐủ chương trình2Tiết 110,111Tiết 112Mùa xuân nho chương trình3Tiết 113Trả bài Tập làm văn số 5Đủ chương trình1Tiết 114, 115Viếng lăng chương trình2Tiết 116,117Sang chương trình2Tiết118,119,120121,122,123124,Chủ đề Nghị luận văn họcNghị luận về một tác phẩm truyện. hoặc đoạn tríchCách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện. hoặc đoạn tríchLuyện tập bài nghị luận về tác phẩm truyện. hoặc đoạn trích. Ra đề Tập làm văn số 6 làm ở nhàNghị luận về một đoạn thơ, bài làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơLuyện nói Viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơĐủ chương trình7Tiết 125,126,127Nói với chương trình3Tiết 128,129Nghĩa tường minh, hàm tường minh, hàm ý. tiếpĐủ chương trình2Tiết 130Mây và chương trình1Tiết 131Ôn tập về chương trình1Tiết 132,133Kiểm tra văn phần thơ Đủ chương trình2Bến khích học sinhTiết 134,135Tổng kết phần văn bản nhật dụngĐủ chương trình2Tiết 136CTĐP Luyện tập sử dụng từ ngữ địa phương Thanh HóaHD HS tự học1Tiết 137Trả bài Tập làm văn số 6Đủ chương trình1Tiết 138,139Viết bài Tập làm văn số7Đủ chương trình2Tiết 140,141Ôn tập Tiếng Việt 9Đủ chương trình3Tiết 142, 143,144Những ngôi sao xa chương trình3Tiết 145CTĐP Khắc sâu lý thuyết, kĩ năng nghị luận về một sự việc, hiện tượng ở Thanh HóaHD HS tự học1Tiết 146Trả bài Tập làm văn số 7Đủ chương trình1Rô-bin-xơn ngoài đảo khích học sinh tự đọcTiết147,148Biên tập viết biên bản.Tập trung hướng dẫn học sinh học phần II, III bài Biên bản; phần II bài Luyện tập viết biên bản.I. Đặc điểm của biên bản Khuyến khích hs tự đọc, tự làm I. Ôn tập lí thuyết Khuyến khích học sinh tự đọc2Tiết149,150,151Tổng kết ngữ kết ngữ pháp. tiếpĐủ chương trình3Tiết 152,153Bố của chương trình2Tiết154,155Hợp tập viết hợp đồng.Tập trung hướng dẫnhọc sinh học phần II, III bài Hợp đồng; phần II bài Luyện tập viết hợp đồng.I. Đặc điểm của hợp đồng Kh/khích Hs tự đọc, tự làm, tập lí thuyết K/ khích Hs tự đọc2Tiết 156,157Ôn tập về chương trình2Tiết 158, 159Kiểm tra văn phần truyệnĐủ chương trình2Con chó khích học sinh tự đọcTiết 160,161Kiểm tra Tiếng chương trình2Tiết 162,163,164Tổng kết văn học nước chương trình1Bắc SơnKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 165,166,167Tổng kết Tập làm chương trình3Tiết 168,169,170Tổng kết văn họcĐủ chương trình3Tiết 171Trả bài kiểm tra VănĐủ chương trình1Tiết 172,173Kiểm tra Học kì IIĐủ chương trình2Thư, khích học sinh tự họcTiết 174Trả bài kiểm tra Tiếng ViệtĐủ chương trình1Tiết 175Trả bài kiểm tra học kì chương trình1....................................Mời các bạn xem tiếp Phân phối chương trình Địa lý lớp 9Trên đây VnDoc chia sẻ Phân phối chương trình Ngữ văn lớp 9 cả năm. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô giáo tham khảo, biên soạn bài dạy phù hợp với chương trình học trong nhà Phân phối chương trình Ngữ văn lớp 9, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu học tập các môn môn Toán 9, Văn 9, Anh 9, Hóa 9, và các đề thi học học kì 1 lớp 9, đề thi học học kì 2 lớp 9 mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Chúc các bạn ôn thi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.
Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayTuần 4Ngày soạn 25/9/2007Ngày dạy 1/10/2007Ôn tập các phương châm hội thoạiA/ Mục tiêu bài học- HS nắm chắc lí thuyết- Vận dụng làm được bài tập trong SGK, Sách BT- Sử dụng được trong cuộc sốngI/ Lí thuyếtCâu 1 Thế nào là PC về lượng ? Cho VD minh hoạ?1/ KN- Khi giao tiếp cần nói có nội Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không có gì quí hơn độc lập tự doCác khẩu hiệu, câu nói nổi tiếngCâu 2 Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?1/ KN- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác VDĐất nước 4000 nămVất vả và gian laoĐất nước như vì saoCứ đi lên phía trướcCâu 3 Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?1/ KN Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề2/ VDÔng nói gà, bà nói vịtCâu 4 Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?1/ KN Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ2/ VD Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắnCâu 5 Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?1/ KN Khi GT cần tế nhị, tôn trọng người khác2/ VDLời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhauVD2 Mĩ Về phương tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôiBH nước chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử. Nước Mĩ các ông mới rađời cách đâý 200 nămTrêng THCS B×nh Hµn1Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayII/ Thực hành1/ Bài tập 4 trang 112/ Bài tập 5 trang 113/ Bài tập 4 trang 234/ Bài tập 5 trang 245/ Bài tập 1,2 trang 38Xem giáo án6/ chữa thêm một số bài trong sách BT trắc nghiệmTuần 5Ngày soạn 25/9/2007Ngày dạy 1/10/2007Ôn tập Tập làm văn thuyết minhA/ Yêu cầu- HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài So sánh với lớp 8- GV hướng dẫn hs lập được dàn y . Sau đó tập trung vào rèn kĩ năng- TG còn lại GV hướng dẫn HS viết thành những đoạn văn hoàn chỉnh+ Viết đoạn văn theo cách diễn dịch+ Có SD biện pháp NT+ Có SD yếu tố miêu tảI/ Lí thuyết1/ KN - Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thứckhách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải Đặc điểmCung cấp tri thức hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tượng, vấn đề… đượcchọn làm đối tượng để thuyết Các phương pháp thuyết minh- Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT Tự thuật theo lối nhân hoá…và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minha Mở bài Giới thiệu được đối tượng thuyết minhb Thân bài TM về đặc điểm, công dụng , tính chất …của chúngc Kết bài Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sốngII/ Thực hành Các dạng đề bài thường gặp1/ Thuyết minh về một con vật nuôi2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đìnhTrêng THCS B×nh Hµn2Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử4/ Thuyết minh về một loài cây5/ Thuyết minh về một thể loại văn học6/ Thuyết minh về ngôi trường nơi em đang học tập, hoặc về làng quê emIII/ Đề cụ thể* Đề 1 Thuyết minh chiếc nón lá quê Mở bài Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che mưa cho các bà, cácchị, chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê Thân bàia/ Lịch sử làng nón+ Quê tôi vốn thuần nông nên thường làm theo mùa vụ.+ Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã họcthêm nghề làm nón.+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng người dân quê Cấu tạo+ Xương nón 16 vành làm bằng tre, nứa+ Lá nón hai loại lá mo để lót bên trong và lớp lá bên ngoài lá mo được lấy từ bẹlá cây măng rừng, lá nón thì lấy từ lá cọ rừng+ Sợi cước, chỉ làm nhôic/ Quy trình làm nón+ Làm vành nón theo khuôn định trước+ Lá bên ngoài được là phẳng lót một lớp lá xếp đều lên vành, sau đó đến một lớpmo và cuối cùng là một lớp lá bên ngoài. Dùng dây chằng chặt vào khuôn.+ Tiến hành khâu dùng cước xâu vào kim và khâu theo vành nón từ trên xuống dưới.+ Chỉ màu dùng để sỏ nhôid/ Giá trị chiếc nón+ Giá trị kinh tế rẻ, tiện dụng để che nắng, che mưa cho các bà, các mẹ, các chị đilàm đồng, đi chợ.+ Giá trị thẩm mĩ Trước kia người con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nónđẹp…Chiếc nón còn được đi vào trong thơ ca Việt Kết bài Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời gian hiện 2 Em hãy thuyết minh về cái bút- một đồ dùng học tập quen thuộc của bài Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thứctiếp thu được và để lưu giữ tri thức lâu hơn…2/ Thân bài- Họ nhà bút có nhiều loại Bút bi, bút máy Mực , bút xoá, bút điện, bút trang điểm,Bút sáp, bút chì….Miêu tả một số loại bút trên+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ phát triển, qua câu chuyện kể của nhà báoHungariTrêng THCS B×nh Hµn3Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất.+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được chúng tôi được đông đảo học sinh quendùng thường có cấu tạo hai phần-Vỏ bút có nút bấm và khuy cài- Ruột bút có ống đựng mực và ngòi vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làmbằng kim loại.+ Cách bảo quản Tránh va đập mạnh, khi không viếtdùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây Kết bài Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi người,mỗi khi con người cần ghi chép… Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình.+ Đối đáp theo lối nhân hoá lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả củacác cô cậu học trò. Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh độngTuần 6Ngày soạn 25/9/2007Ngày dạy 1/10/2007Ôn tập Tập làm văn thuyết minhTiếp theoA/ Mục tiêu- Tiếp tục rèn kĩ năng cho HS về cách viết một bài văn thuyết Hướng HS đến việc SD chúng trong đời sốngB/ Kiểm tra- Gọi 2 HS lên đọc bài viết yêu cầu làm hoàn chỉnh ở nhà Cái nón và cái bút- GV hdhs sửa chữa hoàn chỉnhC/ Đề mớiĐề 3Thuyết minh về con Mở bài Giới thiệu về con mèo2/ Thân bài- Miêu tả về các bộ phận chính của mèo Mắt Như 2 hòn bi ve, ria mép, chân, vuốtsắc nhọn, màu lông….- Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống- Tập tính sinh hoạt của mèo Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo cây…3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con người đối với chúngĐề 4Thuyết minh về họ nhà quạt1/ Mở bài Giới thiệu về họ nhà quạtTrêng THCS B×nh Hµn4Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay2/ Thân bài- Họ nhà quạt gồm+ Dòng quạt điện+ Dòng quạt tay+ Quạt chạy bằng sức gió, sức nước+ Quạt trong các máy bay, tàu thuyền- HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên- Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt- Tác dụng, y nghĩa của chúng đối với đời sống con người3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con người đối với chúngTuần 7Ngày soạn 5/10/2007Ngày dạy 16/10/2007Ôn tập truyện KiềuCâu 1 Tóm tắt truyện kiềuPhần 1 Gặp gỡ và đính ướcPhần 2 Gia biến- lưu lạcPhần 3 Đoàn tụCâu 2 Phân tích , cảm nhận vẻ đẹp của Thuy Vân, Thuy Kiều qua đoạn trích“Chị em TK”.VBBố cục1. Tả chung2Chị em 4 câu đầu2. Tả ThuýVân 4 câu tiếp vẻ đẹpThuý Kiều12 câu tiếpTrêng THCS B×nh HµnNghệ thuậtND chính cần khắc sâu- Ước lệ, tượng trưng- ẩn dụ khuôn trăng, nétngài. Nhân hoá hoa cười,ngọc thốtSo sánh mây thua, tuyếtnhường- Mang tích ước lệ tượngtrưng- NT “ Đòn bẩy”- Ước lệ ẩn dụ, so sánh- Thành ngữ- H/a chọn lọc tả mắt, tài- Từ chọn lọc “ ghen, hờn”5* Duyên dáng, thanh cao, trong trắngcủa người thiếu nữ* Thuý Vân Đoan trang, phúc hậu- Dự báo được số phận Thuý Vân Bình lặng, suôn sẻ- Vẻ đẹp của Kiều Là sự kết hợp sắctài- tình- Là chân dung mang tính cách sốphận cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le,đau khổGiáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay4. Cuộc sốngcủa 2 chị em4 câu cuốiCuộc sống êm đềm, hạnh phúcCách làm kiểu bài Cảm nhận một đoạn thơB1 Xác định mục đích bài viết Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ được y nào?B2 Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúngB3 Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnhCâu 3 Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau“ Ngày xuân con én đưa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mươiCỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”Trích truyện Kiều- Nguyễn DuGợi y- Cảm nhận đoạn thơ trên để thấy được bức tranh mùa xuân được nhà thơ NguyễnDu khắc hoạ khá tinh tế. Đó là một bức tranh sống động, tươi vui, trong trẻo, cóhồn, và đầy sức sống.+Sống động con én đưa thoi+ Có hồn“ Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”+Màu sắc hài hoà Màu xanh của thảm cỏ làm nền cho màu trắng của những bônghoa lê nổi bật lên+ Chữ “ Điểm” làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn, chứ không tĩnh 8Ngày soạn19/10/2007Ngày dạy24/10/2007Cảm nhận một đoạn thơCâu 3 Phân tích Cảm nhận của em về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ởlầu Ngưng Bích”“Buồn trông cửa bể chiều hômầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”Trêng THCS B×nh Hµn6Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay• Yêu cầu Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bàgiam lỏng ở lầu Ngưng Bích• Thấy được NT “Tả cảnh ngụ tình”, dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ...a 2 câu đầu ;b 2 câu tiếpc 2 câu tiếpd 2 câu cuốiNội dungcuối8 câu- H/ả chọn lọc Cửa bểchiều hôm; Đại từ “ ai”- Từ láy Thấp thoáng, xaxa- câu hỏi tu từ- Ngọn nước mới sa- Hoa trôi …- Câu hỏi tu từ- Điệp từ- Nội cỏ- Láy Rầu rầu, xanh xanh- Điệp từ- H/ả Gió cuốn mặt duềnh- Láy ầm ầm- Điệp từ* Nghệ thuật tả cảnh ngụtình cùng, điệp từ, láy, câuhỏi tu từ, h/ả chọn lọc…Tâm trạng Rợn ngợp, đơn côi,nhớ nhà- Tâm trạng Nổi trôi vô địnhtàn tạ, héo hon thiếu sức sốngTâm trạng- Hoang mang, lo sợ, hãi hùng- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều- Tấm lòng, đồng cảm củaNguyễn DuCâu 4 Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn thơ sau“Nỗi mình thêm tức nỗi nhàThềm hoa một bước lệ hoa mấy hàngNgại ngùng dợn gió e sươngNgừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dàyMối càng vén tóc bắt tayNét buồn như cúc điệu gày như mai”Trích “Truyện Kiều” - ND* Gợi ý Tâm trạng Kiều Buồn tủi, hổ thẹn. Song mặc dù vậy nàng vẫn rất đẹp“Nét buồn như cúc điệu gày như mai”Bổsung ........................................................................................................................................................................................................................................ của từ4/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ5/ Từ đồng âm6/ Từ đồng nghĩa”7/ Từ trái nghĩa8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ9/ Trường từ vựng• Lưu ý GV kiểm tra lại từng mục đối với học sinh bằng nhiều hình thức Bốcthăm lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs. Sau đó GV nhấnmạnh Làm bài tập1/ Câu 1 Đặt tên trường từ vựng cho dãy từ bút máy, bút bi, bút chì, bút Tìm trường từ vựng “ Trường học”Đề thi tuyển sinh vào 10 – LHP - Đề chung, năm 2007-2008• Đáp ána. Đặt tên trường từ vựng cho dãy từ- Tên chính xác Bút viết 0,5 đ- chỉ đặt tên Bút, dụng cụ cầm để viết cho 0,25đb. Tìm trường từ vựng “Trường học”- Giáo viên học sinh, cán bộ, phụ huynh, lớp học, sân chơi,bãi tập, thư viện...đúng 5 từ trở lên cho 1đ2/ Câu 2 1,5 đ“ Vợ chàng quỷ quái tinh maPhen này kẻ cắp bà già gặp nhauKiến bò miệng chén chưa lâuMưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”a Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích nào trong “Truyện Kiều” của ND? Đây là lờinói của ai nói về ai?b Đoạn thơ trên có sử dụng thành ngữ không? Hãy chép lại thành ngữ đó.Đề thi tuyển sinh vào 10 – LHP - Đề chung, năm 2006-2007• Đáp ánaĐoạn thơ trên nằm ở đoạn trích “ Thuý Kiều báo ân, báo oán”.Đây là lời của nhân vật TK nói về Hoạn ThưTrêng THCS B×nh Hµn9Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayb Đoạn thơ có sử dụng thành ngữĐó là “Kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò miệng chén”Chép sai lỗi chính tả không cho điểm3/ Câu 3 1đBằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải nghĩa từ “Vàng” trong các cụm từ sau- Củ nghệ vàng- Quả bóng vàng- Tấm lòng vàng- Ông lão đánh cá và con cá vàngĐề thi tuyển sinh vào 10 năm 2002 - 2003• Đáp án• Củ nghệ vàng Vàng- Chỉ màu sắc vàng của củ nghệ• Quả bóng vàng Vừa chỉ màu vàng của quả bóng, vừa chỉ chất liệulàm ra quả bóng, vừa chỉ đặc điểm quý của biểu tượng được dùng làmphần thưởng ở lĩnh vực bóng đá Có biểu tượng quả bóng vàng• Tấm lòng vàng Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả...• Ông lão đánh cá và con cá vàng Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc cámàu vàng. Nhưng nghĩa chính là cá quý, cá thầnTuần 12Ngày soạn16/11/2007Ngày dạy 19/11/2007Ôn tâp về từ vựngA/ Mục tiêu bài dạy- Giúp học sinh nắm chắc hơn, kỹ hơn về các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản Sosánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ......- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGK lớp 6,7,8. Xem kỹ các đề thi có liên quan đến các BPTT trênTrò Ôn tập lạiC/ Lên lớpI/ Ôn tập lại lý thuyếtII-Một số biện pháp tu từ ? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ,chơi chữ sánh ?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tươngđồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn THCS B×nh Hµn10Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayVí dụ Mặt trời xuống biển như hòn lửaAnhư BSo sánh mặt trời = hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc để làmnổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần ẩn dụ ? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác cónét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dụ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sựtương đồng về công lao giá Nhân hóa ? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng đểgọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũivới con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con dụ Hoa cười ngọc thốt đoan trangMây thua nước tóc, tuyết nhường màu hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻđẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cười, nhường nhịn dựbáo số phận êm ấm của nàng Hoán dụ ? Thế nào hoán dụ? Ví dụ?- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật,hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn dụ Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trướcChỉ cần trong xe có một trái timTrái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm Giữa trái timvà người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn Nói quá ? Thế nào là nói quá? Ví dụ?- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật,hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu dụ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng càyNói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông Nói giảm, nói tránh ? Thế nào là nói giảm, nói tránh?- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyểntránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch dụ Bác nằm trong giấc ngủ bình Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất THCS B×nh Hµn11Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay7. Điệp ngữ ? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ?- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ hoặccả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp đi, lặp lại như vậy gọi là phépđiệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi la điệp dụ Ta làm con chim hót ……..xao xuyếnHS tự phân Chơi chữ ? Thế nào là chơ chữ? Ví dụ?- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dídỏm, hài hước…. làm cho câu văn hấp dẫn và thú dụ Nhớ nước đau lòng con quốc quốcThương nhà mỏi miệng cái gia giaQuốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nước, nhà - nỗi nhớ nước thương nhà của nhà Luyện tập Bài tậpChỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau“Vì sao trái đất nặng ân tình?Nhắc mãi tên người HCMNhư một niềm tin như dũng khíNhư lòng nhân nghĩa, đức hy sinh”Tố Hữu Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003a Chỉ ra Các BPTT chính Câu hỏi tu từ và so sánh Mô hình A như B1như B2 như B3 , B4.b Nêu tác dụng Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy tưởng,KĐ sự vĩ đại, ảnh hưởng to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chấtHCM đối với nhân loại. Đó là sự trân trọng, ngưỡng vọng của nhân loạitrước vẻ đẹp cao quý từ bản lĩnh đến cốt cách đến tâm hồn, tình cảm ủachủ tịch BTVN Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơsau1/ “ Nhưng mỗi năm....nghiên sầu”Ông Đồ- VĐL2/ “ Từ ấy......tiếng chim”Từ ấy- TH3/ “Lũ chúng ta......tâm hồn”Người đi tìm hình của nước- CLVTuần 13Ngày soạn23/11/2007Ngày dạy 26/11/2007Ôn tập văn tự sựA/ Mục tiêu bài dạyTrêng THCS B×nh Hµn12Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- HS hiểu rõ hơn về văn tự sự- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGKTrò Ôn tập lạiC/ Lên lớpI/ Ôn tập lại lý thuyết1/ KN Tự sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc khác dẫntới một kết thúc- thể hiện một ý nghĩa2/ Những điều cần chú ý khi làm văn tự sự ở lớp 9Miêu tả, miêu tả nội tâmđối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâmNghị luậnII/ Thực hànhEm hãy đóng vai nhân vật ông Hai kể lại diễn biến tâm trạng của ông trongtruyện ngắn Làng- Kim GV hướng dẫn HS kể lại bằng những câu hỏi gợi ý để HS rút ra dàn ý chung1. Ông Hai trước khi nghe tin đồn 2. Ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo Tây.? ở trong phòng thông tin bước ra ông Hai có tâm trạng gì ?- Ông Hai đang vui mừng vì nhận được nhièu tin thắng lợi của cuộc Cho nên tác giả miêu tả ông vui từ cái chóp chép miệng khi uống nước cho đếncái cảm nhận của ông về tiếng quạt, tiếng thở, tiếng khóc, tiếng cười nói của mọingười cứ râm ran cả một góc đường.? Đang trong tân trạng ấy thì ông Hai nhận được tin gì từ những người tản cư mớilên?- Làng Dầu theo Tây Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây.? Nhận được tin ấy biểu hiện tâm trạng của ông Hai ra sao? Hãy đọc Cổ họng ônglão…? Phân tích đoạn chuyện này chính là phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai. Vậyta có thể chia diễn biến tâm trạng của ông Hai thành mấy khúc đọan tâm trạng?- Bốn khúc đoạn tâm trạng + Khi bắt đầu nhận được tin ở quán nước ven đường.+ Khi về đến nhà.+ Chiều tối hôm ấy.+ Ba bốn ngày sau.Diễn biến tâm lí theo trình tự thời gian? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai qua 4 khúc đoạn tâm trạng này? Muồn phân tích được các em phải chỉ ra được những biểu hiện tâm lí và hành độngcủa ông Hai ở từng đoạn – Phân tích nghệ thuật biểu hiện – từ đó sẽ thấy được nhữngnét tâm trạng của nhân vật.? Khi bắt đầu nhận được tin làng Dầu theo Tây ông Hai đã có những biểu hiện gì?Trêng THCS B×nh Hµn13Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Cổ họng ông lão …- Hỏi lại Liệu có thật không hở bác….- Chèm chẹp miệng cười nhạt Hà nắng gớm ! Về nào …- Trên đường về Cúi gằm mặt xuống mà đi.? Để diễn tả tâm trạng ông Hai lúc này tác giả đẫ sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?- Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua vịêc miêu tả ngoại hình, hành động nhânvật ông Hai để diễn tả tâm trạng sửng sốt, bất ngờ của ông Hai.? Tại sao ông Hai lại có tâm trạng ấy?- Vì ông quá tin tưởng tự hào về tinh thần kháng chiến của làng. Ông quá Ông không ngờ được cái tin ấy, hơn nữa ông lại đang trong tâm trạng sungsướng.? Tác giả còn sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?- Lời thoại Ông Hai cố trấn tĩnh lại để hỏi rõ thực hư . Chứng tỏ lúc này ôngchưa tin. Nhưng khi nghe xác minh lại thì ông lại chèm chẹp miệng…về nào câunói này vi phạm phương châm quan hệ nhưng ông nhằm đánh trống lảng để dấu mìnhlà người làng Thực chất đây là câu nói bâng quơ ông nói với chính ông là độc thoại giờ sau sẽhọc.? Thực ra lúc này cũng chưa ai biết ông là người làng Dầu nhưng tại sao trên đườngvề ông lại cúi gằm mặt xuống mà đi ?- Vì ông xấu hổ, ông cảm thấy lời của người đàn bà cho con bú đang chửimình . Nó như nhát dao cứa sâu vào tim ông. Ông còn thoáng nghĩ đến mụ chủ.? Trên đường thì ông dấu mình là người làng Dầu nhưng về nhà ông còn dấu mìnhđược không? Ông như thế nào?- Về đến nhà ông nằm vật ra giường, nhìn con ông tủi thân nước mắt cứ giànra. Ông nắm chặt hai bàn tay rít lên Chúng bay ….thế kiểm điểm lại từng người….Chao ôi ! cực nhục chưa …? ở đường ông Hai phải dấu mình lên tác giả miêu tả nội tâm gián tiếp còn lúc nàytác giả miêu tả nội tâm bằng cách nào?- Miêu tả nội tâm trực tiếp – diễn tả trực tiếp những suy nghĩ cảm xúc của ôngHai về con – về những người ở làng – về bản thân ông – những người lang Dầu ở nơitản cư và ghi lại trực tiếp lời của ông Hai với những bọn việt gian ở nhà.? Để diễn tả những cảm xúc, suy nghĩ về những vấn đề này của ông Hai, tác giả đã sửdụng giọng văn và nhiều loại câu nào?- Giọng văn xót xa dồn dập- Nhiều câu cảm, câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc và tự chất vấn mình đểbộc lộ tâm trạng giằng xé, dằn vặt, đau đớn đến xót xa uất ức đến vật vã lương tâm.? Khi bà Hai về thì ông ra sao?- Chiều tối khi bà Hai về Ông nằm rũ trên giường không nói gì, bà hỏi ôngcũng không muốn nói. Đêm ông trằn trọc không sao ngủ được, hết trở mình – thở dài– lặng hẳn đi - …không cất lên Nghe tiếng mụ chủ trống ngực đập thình thịch, nín thở nghe.? Em thấy gì ở lời nói của ông Hai lúc này?Trêng THCS B×nh Hµn14Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Ông Hai nói ít, nói ngắn, gắt gỏng, nói nhỏVì Ông vừa bực bội, vừa đau buồn đến mức không muốn nói gì. Ông không muốntạo ra âm thanh gì, động tĩnh gì kẻo mụ chủ nhà biết được Ông thu mình lại trongsự im lặng, trong sự đau đớn xót xa.? Tai sao khi nghe tiếng mụ chủ ông lại có tâm trạng đó?- Vì ông rất sợ mụ chủ biết chuyện, mụ mà biết thì mụ sẽ chửi bới, sẽ đuổi.? Diễn tả tâm trạng của ông Hai lúc này tác giả có cách diễn tả gì khác với đoạntrước?-T ác giả có xen vào những yếu tố tả cảnh của căn nhà không khí im lặng baotrùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh.? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóngtình hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, … ông lại lủi vàotrong góc nhà nín thin thít thôi lại chuyện ấy rồi.? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?- Lo lắng, sợ hãi thường xuyên.? Và trong những ngày này đã có chuyện gì xảy ra?- Chuyện mụ chủ nhà đuổi gia đình ông.? Với ông đây là một chuyện như thế nào?- Đây là chuyện khủng khiếp nhất. Thật là tuyệt đường sinh sống.? Vậy khi mụ chủ đuổi thì ông phản ứng ra sao?- Ngồi lặng trên một góc giường, bao nhiêu ý nghĩ đen tối bời bời nối tiếptrong óc ông Hay là quay về phản đối Làng thì yêu thật nhưng làng đã theo tâymất rồi thì phải Ông chẳng biết làm gì chỉ biết ôm con vào lòng thủ thỉ.? Vì sao ông lại phản đối việc quay về làng, ông lại thù làng?- Vì làng đã theo tây. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ.? Ông về cũng không được, ở lại cũng không xong. Ông Hai đang rơi vào trong tìnhtrạng gì?- Bế tắc tuyệt vọng, sinh ra thù hận với làng.? Bế tắc, tuyệt vọng ông chỉ biết tâm sự với con. Trong lời tâm sự với con ta tháy ôngtâm sự gì với con? Ông muốn con ghi nhận điều gì?- Ông tâm sự với con về làng chợ Dầumuốn con ghi nhận mình là ngườilàng Dầu, ủng hộ cụ Hồ, ủng hộ kháng chiến, cánh mạng. Không bao giờ dám đơn sai- Nước mắt ông giàn ra ròng ròng trên hai má.? Ông tâm sự với con về những điều này để làm gì?- Để ngỏ lòng mình, như mình lại minh oan cho mình.? Em có so sánh gì về về những biểu hiện tâm lí của ông Hai lúc này so với lúctrước?- Lúc trước tâm lí của ông Hai chủ yếu được ẩn dấu ở bên trong, cũng có lúcnước mắt giàn ra .- Lúc này Ông Hai không thể kìm nén được nữa, nỗi lòng của ông bung rathành những lời nói trực tiếp với con, thành những giọt nước mắt giàn ra chảy ròngròng trên hai THCS B×nh Hµn15Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay? Những lời nói trực tiếp của ông Hai cùng với những giọt nước mắt đã diễn tả tâmtrạng cảm xúc gì của nhân vật ông Hai?- Nguyện gắn bó, thủy chung với làng với kháng chiến, với cách Dù hoàn cảnh có đổi thay nhưng lòng ông Hai vẫn không thay đổi vẫn mộtlòng hướng về cách mạng về kháng chiến về cụ Hồ.? Qua phân tích em có nhận xét gì về diến biến tâm lí nhân vật và tình huồng truyện?- Tâm lí nhân vật diễn biến vô cùng phức tạp, gay go, căng thẳng. Độ gay gocăng thẳng mỗi kúc một đẩy lên cao, cao trào là lúc ông quẫn bách thù hận làng, thủthỉ tâm sự với Tác giả đã đẩy nhân vật vào tình huống éo le, bế tắc từ đó mà tình cách đượcbộc Truyện được xây dựng theo kiểu thắt nút, nút được thắt từ khi bắt đầu nhậnđược tin làng Dầu theo tây và càng ngày càng được thắt chặt và thắt chặt nhất khi mụchủ đuổi gia đình ông.? Em có so sánh gì về mảng tâm kí của nhân vật ông Hai lúc này so với lúc trước?- Hai mảng tâm lí đối lập nhau trước ông Hai hay cười, hay nói, hay đi đểkhoe về cái làng…Lúc này không giám nói năng gì chỉ ru rú trong xó nhà, nói tocũng không giám nói….Hai mảng tâm lí đối lập này mở ra tình yêu làng, yêu nướctrong trẻo.? Với cách con đường tâm lí nhân vật như vậy giúp em hiểu gì về nhân vật ông Hai?- Ông Hai là người yêu làng, yêu nước vô bờ Tình yêu làng, yêu nước của ông hai luôn gắn với tình yêu nước và tinh thầnkháng Nhà văn Kim Lân đã từng rơi vào tình trạng như nhân vật ông Hai cho nên ôngnhư hóa thân vào nhân vật ông hai để diễn tả tình yêu làng, yêu nước và tinh thầnkháng chiến của nhân vật sâu sắc, tinh tế như vậy. Nhà văn nói rằng lúc đó chỉ cònnước là chui xuống đất. Cho nên nhà văn càng đi sâu vào nỗi đau vò xé của ông Hainhà văn càng bộc lộ rõ tình yêu làng, yêu nước của nhân vật cũng như của chínhmình. Nỗi đau đớn tưởng như rơi vào đường cùng bế tắc không có cách nào giảiquyết nữa thì truyện sẽ tiếp diễn ra Ông Hai khi nghe tin cải chính ? Theo dõi vào phần chữ nhỏ còn lại? Cho biết khi nhận được tin cải chính thì ôngHai có những biểu hiện gì?- Cái mặt buồn thỉu mọi khi bỗng tươi vui rạng rỡ hẳn- Mồm bỏm bẻn nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp Mua quà bánh chia cho các Đi khắp mọi nhà khoe cái tin tây nó đốt nhà, cái tin cải chính.? Lại nhận ra điều gì trong cách kể chuyện, cách biểu hiện tâm lí của nhân vật ôngHai?- Lúc này nút truyện được cởi, tâm lí nhân vật lại vui vẻ như xưa ông Hai lạihay cười, hay nói, vui vẻ hồn nhiên như con nít.? Tại sao tây nó đốt nhà mà ông Hai lại đi khoe với tâm trạng vui mừng, phấn khởivậy?Trêng THCS B×nh Hµn16Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Tây đốt nhà là bằng chứng chứng minh rằng làng ông không phải theo tây,không phải việt Nó đã trả lại danh dự cho ông và cả làng.Như vậy ông mất cái riêng là ngôi nhà nhưng cái chung của cả làng ông lại còn đó như vậy ông đã đặt cái chung, cái tình yêu làng, yêu nước lên trên hết.? Điều này càng thể hiện rõ hơn đặc điểm gì của nhân vật ông Hai?- Tình yêu làng của ông Hai luôn thống nhất với tình yêu nước. Tình yêu làng,yêu nước của ông Hai trước sau như cho nên ông Hai lại sang bên nhà bác Thứ vén quần lên tận bẹn say sưa kể vềcái làng của mình.? Đến đây các em có nhận xét gì ngôn ngữ nhân vật ông Hai? Ngôn ngữ người kể/- Ngôn ngữ nhân vật ông Hai mang tính khẩu ngữ, là lời ăn tiếng nói hàngngày của người nông dân nhưng vẫn mang cá tính của nhân vật làm cho nhân vật trởthành tiêu biểu cho người nông dân sau cách ngữ người kể là lời trần thuật ở ngôi thứ ba rất gần với ngôn ngữ nhânvật càng làm cho nhân vật biểu hiện một cách tự nhiên.? Với ngôn ngữ này đã góp phần bộc lộ chủ đề tác phẩm như thế nào?- Góp phần bộc lộ tình yêu làng, yêu nước của nhân vật một cách tự nhiên,chân thật và đó cũng là tình yêu làng, yêu nước của tất cả mọi người nông dân ViệtNam sau cách mạng.? Người nông dân sau cách mạng hiện lên không chỉ thong qua nhân vật ông Hai màcòn thông qua nhận xét nhân vật nào?- Còn thông qua những nhân vật phụ bà Hai, mụ chủ, những người tản cư? Thông qua những nhân vật này em còn hiểu gì về họ?- Những nhân vật này là những chất xúc tác xoay quanh nhân vật chính, làmcho nhân vật chính được tỏa sáng, bộc lộ chủ Họ cũng là những người căm ghét bọn việt gian, đau đớn khi nghe tin làngviệt gian theo tây. Đây cũng là biểu hiện của tình yêu nước, tình thần kháng bình về tình yêu làng, tinh thần kháng chiến của người nông dân trong cuộckháng chiến chống Pháp.* Chú ý về ND và NT khi kể- Nghệ thuật cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng, thử thách nộitâm nhân vật, từ đó bộc lộ đời sống tình cảm nội tâm bên trong, miêu tả tâm lí nhânvật sâu sắc, tinh tế, ngôn ngữ nhân vật tự nhiên sinh động, giàu tình khẩu ngữ thểhiện cá tính nhân vật, cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt..- Nội dung Truyện ngắn Làng đã thể hiện sinh động chân thực một tình cảmbền chặt và sâu sắc tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Haicũng như của tác giả và của những người nông dân trong những năm đầu của cuộckháng chiến chống HS lập thành dàn ý để kể Chú ý những câu in đậm- HS kể . GV nhận xét rút kinh nghiệmTrêng THCS B×nh Hµn17Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayTuần 14Ngày soạn1/12/2007Ngày dạy 3/12/2007Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện“Lặng lẽ Sa Pa”- NTLA/ Mục tiêu bài dạy- HS hiểu rõ về kiểu bài phân tích nhân vật- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGK . Xem đáp án đề thi vào 10 năm 2006-2007Trò Ôn tập lạiHS nhắc lại các yếu tố trên trước khi làm bàiĐề bài Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với anh lính lái xe trong tácphẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến bài văn kể lại cuộc gặpgỡ và trò chuyện Mở bài- Đưa dẫn được cái cớ tạo cho mình cuộc gặp……………………………………………………………………………………Trêng THCS B×nh Hµn19Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay-………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………ước muốn được kể lại cho mọi người nghe cuộc gặp gỡ ,trò chuyện đầy cảmđộng và lý thú Thân bài1/ Cảm nhận ban đầu, khi gặp mặt anh chiến sĩ lái xe………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………2/Nội dung của cuộc trò chuyện?có điều gì đặc biệt trong những chiếc xe của các anh? Nguyên nhân vì sao?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………? Không có kính- mọi khó khăn của thiên nhiên sẽ đến với các anh Gió ,mưa ,bụi…Điều gì giúp các anh vượt qua những khó khăn ấy?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………? Vẫn biết chiến tranh chống Mỹ là vô cùng gian khổ ác liệt, và kéo dài không biếtkhi nào mới kết sao các anh vẫn có niềm tin, vẫn vững tin để chiến đấu?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..?Khó khăn của thiên nhiên ,của chiến tranh…Xe thì Không kính ,không mui, khôngđèn, thùng xe có xước….Vậy có động cơ nào giúp những chiếc xe của các anh vẫn băngbăng ra chiến trường?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................................................................................3/ Bộc lộ suy ngẫm của mình về chiến tranh cách mạng, về trách nhiệm của thế hệtrẻ đối với đất nước?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Trêng THCS B×nh Hµn20Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………4/ Viết một đoạn văn nghị luận, hoặc độc thoại nội tâm ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..III/ Kết bàiBộc lộ cảm xúc sâu đậm nhất của mình về cuộc gặp gỡ đầy lý thú vàcảm động đó?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Tuần 22Ngày soạn 10/2/2008Ngày dạy 11/2/2008ôn tậpI. Phần trắc nghiệmKhoanh tròn vào chữ viết hoa đầu câu trả lời đúng trong mỗi câu sauCâu 1 Câu nào dưới đây có sử dụng khởi ngữ?A- Ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào/B- Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí Ông không thích nghĩ ngợi như Tất cả đều 2 Câu nào dưới đây có sử dụng khởi ngữ?A- Không bao giờ ta đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống Ta không bao giờ đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống Tất cả đều 3 " Anh gởi vào trong tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đemmột phần của mình vào đời sống chung quanh." LàA- Một luận Một luận Một lí Một dẫn Tự luậnNghị luận về một sự việc hiện tượng đời Nhắc lại khái niệm văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống?Trêng THCS B×nh Hµn21Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Khái niệm Nghị luận một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sựviệc hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay đáng suy Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề,phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận địnhcủa người tập Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mải chơi điện tử màsao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác. Hãy nêu suy nghĩ của em vềhiện tợng yêu cần HS lập dàn cầu dàn bài nh sauA. Mở bàiGiới thiệu trò chơi điện tử hiện nay là một trò chơi rất hấp dẫn các bạn học bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai Thân bài- Chỉ ra được các trò chơi điện tử hiện nay đang được các bạn học sinh ưa chuộnggame, MU Hà Nội, các trò chơi siêu tốc…- Nguyên nhân của việc ham thích trò chơi điện tử đây là một bộ môn giải trí hiệnđại, kích thích trí tò mò. Nhiều bạn do mải chơi, do bạn bè lôi kéo, rủ Tác hại của trò chơi điện tử làm mất thời gian học tập dẫn đến học hành giảm sút,tốn tiền của của gia đình. Những bạn đã ham thích tìm mọi cách để có tiền vào quánđiện tử nói dối bố mẹ , lấy tiền học đi chơi điện tử, kể cả lấy cắp của bạn bè, gia đìnhhoặc của những ngời xung quanh -> mất đạo đức, trở thành ngời Kết bàiKhẳng định ham mê trò chơi điện tử là một ham mê có hại, cần phải điều chỉnh thếnào để đa công nghệ thông tin hiện đại sử dụng vào những việc có 23 Ngày soạn 16/2/2008Ngày dạy 18/2/2008Phần I Trắc nghiệmHãy trả lời những câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa mà emcho là đúng nhấtCâu 1 Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" của tác giả nào?A- Chu Quang TiềmB- Nguyễn Đình ThiC- Vũ KhoanTrêng THCS B×nh Hµn22Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayD- H. TenCâu 2 Khoanh tròn vào những thành ngữ, tục ngữ có sử dụng trong văn bản " Chuẩnbị hành trang vào thế kỉ mới"A- Nớc đến chân mới nhảyB- Bóc ngắn cắn dàiC- Trâu buộc ghét trâu ănD- Cả 3 ý trênCâu 3 Xác định câu có chứa thành phần cảm thánA- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa PaB- Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kianhiều.Kim Lân - LàngC- Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.Nam Cao- Lão HạcD- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?Thế Lữ- Nhớ rừngCâu 4 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vựctư tưởng, đạo đức, lối sống… của con người. Đúng hay sai?A- ĐúngB- SaiPhần II Tự luậnCâu 1Viết một đoạn bình những câu thơ sauMọc giữa dòng sông xanhMột bông hoa tím biếcƠi con chim chiền chiệnHót chi mà vang trờiTừng giọt long lanh rơiTôi đưa tay tôi hứng.Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏCâu 2Hiện nay trong các trường học, có một số học sinh đua đòi ăn mặc thiếu văn nêu ý kiến của em về hiện tượng yêu cầu HS làm bài tậpGọi HS chữa bài trên nhậ xét, chữa đáp án ánPhần I Trắc nghiệmCâu 1 BCâu 2 DCâu 3 ACâu 4 ATrêng THCS B×nh Hµn23Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayPhần II Tự luậnCâu 1* Yêu cầu- Về hình thứcĐảm bảo đúng hình thức yêu cầu đoạn Về nội dungYêu cầu học sinh cảm nhận đợcĐây là khổ thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ" . Đoạn thơ phác hoạ hình ảnhmùa xuân của thiên nhiên đất trời và cảm xúc của tác giả Thanh Hải trớc cảnh đất trờivào xuân.+ Chỉ bằng vài nét phác hoạ của tác giả về mùa xuân dòng sông xanh, bông hoatím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời nhng vẽ ra đợc cả không gian caorộngvới dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la, cả sắc tơi thắm của mùa xuân sôngxanh, hoa tím biếc - màu tím đặc trng của xứ Huế, cả âm thanh vang vọng, tơi vuicủa chim chiền chiện hót vang trời.+ Cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân của thiên nhiên được diễn tả tậptrung ở chi tiết rất tạo hìnhTừng giọt long lanh rơiTôi đưa tay tôi hứng."Giọt long lanh" có thể hiểu là giọt ma xuân, giọt sơng cũng có thể hiểu là giọtâm thanh, giọt xuân, giọt hạnh phúc…dựa vào sự chuyển đổi cảm giác. Dù hiểutheo cách nào thì hai câu thơ vẫn biểu hiện niềm say sa, ngây ngất của nhà thơ trớc vẻđẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào 2A. Mở bài- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con Ngày nay đời sống phát triển, ngời ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốnmặc Nhng hiện có một số bạn học sinh ăn mặc còn thiếu văn Thân bài 4 điểm- Nêu các hiện tượng thiếu vắn hoá trong trang phục của một số học sinh chạytheo mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn, những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học, luônluôn thay đổi mốt,…- Nguyên nhân do đua đòi, do không xác định đợc thế nào là ăn mặc đẹp phùhợp lứa tuổi học sinh,…- Phân tích tác hại phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thayđổi nhân cách tốt đẹp của chính mình, ảnh hởng thuần phong mĩ tục Vậy học sinh nên mặc nh thế nào?C. Kết bài 0,5 điểm- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân Học sinh chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hoáTrêng THCS B×nh Hµn24Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayTuần 24Ngày soạn 23-2-2008Ngày dạy 25-2-2008Ôn tậpNghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sốngA/ Mục tiêu bài dạy- HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGKTrò Ôn tập lạiC/ Lên lớp- ổn định - Kiểm tra bài cũ - Bài mới I/ Nghị luận về một sự việc- hiện tượng trong đời sốngĐề bài Hiện nay ngành GD đang phát động phong trào “ Chống tiêu cực trong thicử và bệnh thành tích trong GD”. Em có suy nghĩ gì về vấn đề đề bài Hiện nay hiện tương vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trởthành hiện tượng đáng báo động. Em có suy nghĩ gì về vấn đề THCS B×nh Hµn25
I . Khái niệm văn bản nhật dụngVăn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý * Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại, chỉ kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng treuwowcs hết là nói đến tính chất của văn bản đó. Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bảnII . Các văn bản nhật dụng1 . Phong cách Hồ Chí MinhA . Ph¬ng thøc biÓu ¹t thuyÕt . Nội dung - Bài Phong cách Hồ Chí Minh chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Người. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân Văn bản nói về hai nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh 138 trang Chia sẻ thiennga98 Ngày 15/01/2021 Lượt xem 461 Lượt tải 0 Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ Văn Lớp 9 - Bản đẹp 2 cột, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênhất cách mạng trong những cô gái thanh niên xung phong Trường Sơn. Phương Định, Nho hay Thao đều là những "ngôi sao xa" nơi cuối rừng Trường Sơn, sáng ngời vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Bằng khả năng sáng tạo và nhờ có những ngày từng lăn lộn với chiến trường " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê đã có một chỗ đứng vững vàng, luôn hấp dẫn người đọc. Đề 3 - Viết đoạn văn 10->15 dòng nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh "đám mây mùa hạ” trong khổ thơ “Sông được lúc dềnh dàng. Chim bắt đầu vội vã. Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”. Gợi ý Đoạn văn có thể gồm các ý - Hình ảnh được cảm nhận tinh tế kết hợp trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ. - Diễn tả hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời thu trong xanh, mỏng, kéo dài nhẹ trôi rất hững hờ như còn vương vấn, lưu luyến không nỡ rời xa, cảnh có hồn. - Đó là hình ảnh gợi cảm giác giao mùa, hạ đã qua mà thu chưa đến hẳn. Ngày soạn2/12 Ngày dạy 91 Chuyên đề 1 Đoạn văn Tiết 60+61 Đoạn văn phân tích nhân vật và đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ A. Mục tiêu cần đạt - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ B . Chuẩn bị GV Soạn bài + tài liệu tham khảo HS Soạn theo hướng dẫn của GV C . Tiến trình lên lớp 1 . Bài củ Nêu yêu cầu về viết đoạn văn về tóm tắt tác phẩm 2 . Vài mới ? Khi viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật cần đảm bảo yêu cầu gì? ? Khi viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu cần đảm bảo yêu cầu gì? HS trình bày đoạn văn phân tích nhân vật phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên. HS trình bày đoạn văn phân tích chi tiết đặc sắc trong 4 câu thơ bên của bài “ Bếp lửa” của Bằng Việt phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên I . Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật Khi viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật diễn đạt một ý trọn vẹn về tính cách , hay số phận nhân vật * Lưu ý Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp II . Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ Khi viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ diễn đạt trọn vẹn một ý về hình ảnh nghệ thuật đặc sắc nhất trong tác phẩm hay trong một đoạn trích - Chọn một chi tiết đặc sắc nhất khi phân tích cần xoáy sâu vào chi tiết đó * Lưu ý Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp III. Bài tập Đề 1 Viết đoạn văn phân tích nhân vật anh thanh niên - Anh thanh niên là nhân vật trung tâm của truyện, chỉ xuất hiện trong giây lát nhưng vẫn là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh mà tác giả thể hiện. - Hoàn cảnh sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày”. Công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao. - Gian khổ nhất đối với anh là phải sống trong hoàn cảnh cô độc, một mình trên đỉnh núi cao hàng tháng hàng năm. Điều ấy khiến anh trở thành một trong những người “cô độc nhất thế gian” và thèm người đến nỗi thỉnh thoảng phải ngăn cây chặn đường dừng xe khách qua núi để gặp người trò chuyện. - Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, khao khát gặp gỡ mọi người. - Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực. Đề 2 Viết đoạn văn phân tích biện pháp nghệ thuật điệp từ “nhóm” trong khổ thơ sau “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” * Gợi ý - Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và thiêng liêng bếp lửa. Bếp lửa của tình bà đã nhóm lên trong lòng cháu bao điều thiêng liêng, kì lạ. Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơ mang nhiều ý nghĩa + Khơi dậy tình cảm nồng ấm + Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xóm, quê hương + Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui, của ngọt bùi nồng đượm, là khởi nguồn của những tâm tình tuổi nhỏ. => Đó là bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung. Bài tập về nhà Đề 1 Viết đoạn văn phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc? Đề 2 Viết đoạn văn phân tích đặc sắc nghệ thuật trong 2 câu thơ sau? Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Hướng dẫn về nhà - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ - Hoàn thành các bài tập trên ************************************* Ngày soạn2/ 2 Ngày dạy 91 Chuyên đề 1 Đoạn văn Tiết 62+63 ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH, CẢM NHẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ A . Mục tiêu cần đạt Nắm được cách viết đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ. B. Chuẩn bị GV Soạn bài + tài liệu tham khảo HS Soạn theo hướng dẫn của GV C. Tiến trình bài dạy 1. Bài củTrình bày đoạn văn phân tích nhân vật cần đảm bảo yêu cầu gì? 2. Bài mới ? Khi viết đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ cần đảm bảo yêu cầu gì? HS trình bày đoạn văn cảm nhận về 2 câu thơ trong bài thơ “Nói với con” của Y Phương phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên tuy nhiên đề này có thể viết nhiều đoạn văn nhưng học sinh chọn viết lần lượt từng đoạn 1 HS trình bày đoạn văn cảm nận về bài thơ “Nói với con” của Y Phương phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên tuy nhiên đề này có thể viết nhiều đoạn văn nhưng học sinh chọn viết lần lượt từng đoạn 1 I . Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ Khi viết đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ diễn đạt một ý trọn vẹn về hình ảnh và nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ bài thỏ đó. * Lưu ý Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp. II. Bài tập. Đề 1 Cảm nhận về hai câu thơ sau bằng một đoạn văn khoảng 10-> 15 dòng “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”. Con cò- Chế Lan Viên Gợi ý a. Mở đoạn - Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò - Hai câu thơ ở cuối đoạn 2 là lời của mẹ nói với con - cò con b. Thân đoạn -Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ, dưới cái nhìn của mẹ con dù lớn khôn, trưởng thành, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nữa.. con vẫn là con của mẹ, là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ. - Dù có phải xa con, thậm chí suốt đời, nhưng lúc nào lòng mẹ cũng ở bên con. => Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát một quy luật tình cảm mang tính vĩnh hằng Tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn, sâu sắc. c. Kết đoạn Bằng việc sử dụng điệp từ, tác giả đã ca ngợi tình cảm thiêng liêng, cao cả của người mẹ đối với con. *Đề 2 Cảm nhận về bài thơ " Nói với con"của Y Phương. *Gợi ý a. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Nêu cảm nhận chung về tác phẩm. b. Thân bài - Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương - > cái nôi êm để từ đó con lớn lên, trưởng thành với những nét đẹp trong tình cảm, tâm chăng đó là điều đầu tiên người cha muốn nói với đứa con của mình. -> Tình cảm gia đình thắm thiết, hạnh phúc, quê hương thơ mộng nghĩa tình và cuộc sống lao động trên quê hương cũng giúp con trưởng thành, giúp tâm hồn con được bồi đắp thêm lên. - Lòng tự hào về vẻ đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha + Đức tính cao đẹp của người đồng mình + Mong ước của người cha qua lời tâm tình. -> Hai ý này liên kết chặt chẽ với nhau, từ việc ca ngợi những đức tính cao đẹp của người đồng mình người cha dặn dò con cần kế tục, phát huy một cách xứng đáng truyền thống của quê hương. c. Kết bài - Khẳng định tình cảm của Y Phương với con, với quê hương, đất nước. - Suy nghĩ, liên hệ . Bài tập Đề 1 Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu Đề 2 Cảm nhận của em về bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy * Hướng dẫn về nhà Nắm được cách viết đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ. Hoàn thành các bài tập đã ra. Ngày soạn2/12 Ngày dạy 91 Chuyên đề 2 Truyện trung đại Việt Nam Tiết 64+65 Hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại A. Mục tiêu cần đạt - Hiểu được hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn 9 Đó là sự rối ren, xấu xa ,vô nhân đạo của xã hội với những thế lực chà đạp con người và thân phận khổ đau của con người- nạn nhân chính của xã hội B . Chuẩn bị GV Soạn bài HS Soạn theo hướng dẫn của GV C . Tiến trình bài dạy 1 . Bài củ Nêu yêu cầu viết đoạn văn trình bày cảm nhận về 1 đoạn thơ, bài thơ 2 . Bài mới File đính kèmGiao an day them van 9 cua phong
giao an day them ngu van 9