( Soạn văn) - Anh (Chị) hãy Soạn bài Vội Vàng của Xuân Diệu lớp 11. ( Bài soạn văn của cô giáo Nguyễn Thị Vân Anh trường THPT Nguyễn Trãi). Đề bài: Soạn bài Vội vàng của Xuân diệu BÀI SOẠN I, Đọc hiểu khái quát 1, Tác giả: Xuân Diệu (1916 - 1985) * Cuộc đời - Là một nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn, có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ.
Nhà văn Lê Minh đã viết: "Đừng nghĩ chờ đợi là lãng phí thời gian, bởi nếu vội vàng sẽ đánh mất điều nuối tiếc". Quả đúng như vậy, trong cuộc sống có những công việc, lời nói, hành vi dễ đưa đến sự hiểu lầm.
Văn mẫu: Vội vàng (Xuân Diệu) Văn mẫu: Tràng Giang (Huy Cận) Văn mẫu: Viết bài làm văn số 6: Nghị luận xã hội Văn mẫu lớp 11; Giáo án Ngữ văn 12 chuẩn; Lý thuyết, Bài tập Tiếng Việt - Tập làm văn 12; Soạn Văn 12 (cực ngắn)
Mục tiêu - Giáo án Vội Vàng của Xuân Diệu Kiến thức : Kĩ năng : Thái độ : Nội dung trọng tâm Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển III. Chuẩn bị Tổ chức dạy và học. 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút) 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút) TIẾT 2 II. Đọc hiểu văn bản III. Tổng kết 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút) 4.VẬN DỤNG ( 5 phút) 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG. ( 5 phút)
làm kẹp tóc siêu dễ thương từ nắp chai nhựa 11/10/2022; làm tranh treo tường từ nắp chai nhựa 11/10/2022; Làm chú rắn sắc màu từ nắp chai nhựa 11/10/2022; Làm xe tải, máy bay đồ chơi 11/10/2022; Làm người tuyết từ chai nhựa 11/10/2022; Mùa Đông 11/10/2022; Bài thơ Mùa Thu Của Em 11
OMnRojS. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠTGiúp học sinh- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu- Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN + Giáo viên Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế, tài liệu tham khảo. + Học sinh Sách giáo khoa, bài soạn, các bảng CÁCH THỨC TIẾN HÀNHĐọc sáng tạo, gợi ý trả lời câu hỏi, thảo TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Kiểm tra bài cũ2. Giới thiệu bài mớiĐược mệnh danh là “mới nhất trong các nhà thơ mới” thơ Xuân Diệu thể hiện đầy đủ nhất cho ý thức cá nhân của cái tôi thơ mới, đồng thời mang đạm bản sắc riêng. Cái tôi lúc nào cũng thèm yêu khát sống với triết líLàm sao sống được mà không yêuKhông nhớ không thương một kẻ nào. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Vội vàng - Xuân Diệu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVỘI VÀNG - Xuân Diệu- A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh - Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu - Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN + Giáo viên Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế, tài liệu tham khảo. + Học sinh Sách giáo khoa, bài soạn, các bảng phụ. C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Đọc sáng tạo, gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 2. Giới thiệu bài mới Được mệnh danh là “mới nhất trong các nhà thơ mới” thơ Xuân Diệu thể hiện đầy đủ nhất cho ý thức cá nhân của cái tôi thơ mới, đồng thời mang đạm bản sắc riêng. Cái tôi lúc nào cũng thèm yêu khát sống với triết lí Làm sao sống được mà không yêu Không nhớ không thương một kẻ nào. Với chủ trương Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm Lúc nào, cái tôi ấy cũng khát khao tận hưởng ngay trên thiên đường trần thế. Nó thể hiện bằng giọng điệu sôi nổi, bồng bột, vồ vập cuống quýt cả khi vui lẫn khi buồn. Để thấy rõ, chúng ta tìm hiểu bài Vội vàng của Xuân Diệu. Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt HĐ 1 HD HS tìm hiểu đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Xuân Diệu TT1 Cho Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu về cuộc đời và nghệ thuật thơ văn của XD ● Nêu những nét chính về cuộc đời và nghệ thuật thơ văn của Xuân Diệu ? ● Nêu những nét chính về sự nghiệp thơ văn của Xuân Diệu ? ● Nội dung thơ Xuân Diệu trước CMT8 ? ● Nội dung thơ Xuân Diệu sau CMT8 ? TT2 Cho HS rút ra nhận nhận xét về cuộc đời và nghệ thuật thơ văn XD ● Ta rút ra được điều gì từ cuộc đời và nghệ thuật thơ văn của xuân Diệu ? HĐ 2 Cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ TT1 GV đọc TT2 Gọi HS đọc lại và tìm hiểu bố cục ● Tìm bố cục của bài thơ ? TT2 Cho HS tìm hiểu đoạn 1 ● Hãy nêu ý nghĩa và hình thức diễn đạt của 4 câu đầu ? ● Tác giả miêu tả thiên nhiên bởi những chi tiết và hình ảnh nào ? ● Dụng ý của tác giả khi lặp đi lặp lại từ này đây ? TT3 GV sơ kết đoạn 1 ● Cảm nhận chung về đoạn thơ ? TT4 GV hướng dẫn HS phân tích đoạn 2 ● Vì sao thi nhân đang vui bỗng chợt buồn , đang say sưa ngây ngất bỗng chợt day dứt băn khoăn ? TT5 GV sơ kết đoạn 2 TT6 GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 3 ● Tâm trạng của thi nhân ở đoạn thơ này ? Đoạn thơ này không còn là sự chán nản mà thúc giục mình hãy nắm bắt hương vị của cuộc sống TT6 GV sơ kết đoạn 3 HĐ 3 GV hướng dẫn HS tổng kết bài học HĐ 4 GV hướng dẫn HS luyện tập Đề “Với nguồn cảm hứng mới yêu đương của tuổi xuân, dù lúc vui hay lúc buồn, Xuân Diệu cũng ra thanh niên bằng giọng điệu yêu đời thấm thía” Nhà văn hiện đại, Vũ Ngọc Phan. Hãy làm rõ qua bài Vội vàng. I . Tìm hiểu chung 1. Cuộc về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Xuân Diệu a. Cuộc đời - Xuân Diệu 1916-1985 tên khai sinh Ngô Xuân Diệu - Bút danh Trảo Nha , quê cha ở Hà Tĩnh , quê mẹ ở Bình Định , lớn lên ở Quy Nhơn - Xa gia đình từ nhỏ và sống ở nhiều nơi - Trước CMT8 Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Mới ” - Sau CMT8 nhanh chóng hoà nhập với đất nước , nhân dân và nền văn học dân tộc b. Sự nghiệp thơ văn - Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn , là cây bút có sức sáng tạo dồi dào mãnh liệt ♣ Thơ Xuân Diệu trước CMT8 - Yêu đời tha thiết với cuộc sống , cảnh vật tràn đầy sức sống , thiên nhiên được cảm nhận bằng mọi giác quan - Tình yêu được diễn tả bằng mọi sắc thái cung bậc , từ e ấp dịu dàng đến nồng nàn , mãnh liệt , có khi điên cuồng đến si mê - Tuy nhiên cũng nói lên nhiều chán nản hoài nghi , nhân vật trữ tình hiện diện trong thơ hết sức cô đơn - Chịu ảnh hưởng phong trào thơ Mới thời kì 1930 – 1945 đặc biệt là chịu ảnh hưởng sâu sắc thơ ca lãng mạn phương Tây nhất là thơ Pháp ♣ Thơ Xuân Diệu sau CMT8 - Chan chứa niềm tin yêu về cuộc sống về đất nước - Không còn chán nán hoài nghi mà mà nổ lực hoà cái riêng vào cái chung của dân tộc , vào cuộc sống xây dựng xã hội mới 2 . Nhận xét - Là nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Mới ” - Thơ Xuân Diệu thể hiện một tâm hồn khát khao giao cảm với đời - Hồn thơ nhạy cảm với thời gian , là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu và được mệnh danh là “Ông hoàng của thơ tình ” II . Đọc - Hiểu văn bản 1. Đọc – tìm hiểu bố cục - Bài thơ có thể chia làm 3 đoạn ◘ Đoạn 1 13 câu đầu Tình yêu cuộc sống đến mức say mê tha thiết của nhà thơ ◘ Đoạn 2 16 câu tiếp Nổi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời ◘ Đoạn 1 9 câu còn lại Khát vọng sống và khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả 2 Đọc - hiểu đoạn 1 Tôi muốn tắt nắng đi khát vọng mảnh liệt Cho màu đừng nhạt mất của cái tôi , muốn Tôi muốn buộc gió lại thay đổi quy luật tự Cho hương đừng bay đi nhiên à ý tưởng táo bạo - Tuần tháng mật Cảnh sắc thiên nhiên - Hoa cỏ đồng nội xanh rì tràn đầy niềm vui và - Cành tơ phất phơ hạnh phúc - Tháng giêng ngon à Điệp ngữ này đây dồn dập , diễn tả tính chất phong phú , bất tận của thiên nhiên như có chút gì thôi thúc , giục giã , khiến cho ai đó dù có vô tình cũng không thể làm ngơ Ì Đoạn thơ là tiếng reo vui , đó là ước muốn ngăn chặn thời gian , chặn sự già nua , tàn tạ để giữ mãi hương sắc cho cuộc đời . Ý tưởng có vẻ như ngông cuồng nhưng lại xuất phát từ một trái tim yêu cuộc sống đến tha thiết si mê 3 Đọc - hiểu đoạn 2 Xuân tới à xuân qua Nhà thơ hoài xuân ,tiếc Xuân non à xuân già xuân ngay cả khi mới Xuân hết à đời tôi mất bắt đầu à băn khoăn à Sự đối lập cái hữu hạn của đời người với cái vô hạn của thiên nhiên à tâm trạng chán nản Ôi chẳng bao giờ , chẳng bao giờ nữa à Cảm nhận rất rõ bước đi của thời gian , những gì đẹp nhất của mùa xuân , của tuổi trẻ , của tình yêu rồi sẽ đi không trở lại Ì Nhà thơ khao khát đến cháy bỏng , giao cảm đến nồng nàn nhưng luôn cảm thấy bơ vơ và có lúc hoảng sợ .Có điều ông không thể hiện nổi tuyệt vọng . Đoạn thơ thể hiện tâm trạng chán nản hoài nghi vì tuổi xuân trôi qua mà đời người thì giới hạn 4 Đọc - hiểu đoạn 3 Mau đi thôi à thúc giục mình nắm bắt tận hưởng cái đẹp của cuộc sống Ta muốn ôm Ta muốn riết khát vọng sống mảnh liệt của Ta muốn say nhà thơ , muốn ngự trị tất cả Ta muốn thâu - Ôm , riết , say , thâu , chuếnh choáng , đã đầy , no nê , cắn là những động từ và tính từ mạnh được dùng ở mức độ tăng tiến Ì Lòng yêu cuộc sống đến độ cuồng si đó là kiểu giao cảm mạnh mẽ , cường tráng của một trái tim căng đầy nhiệt huyết của tuổi trẻ III. Tổng kết 1. Nội dung Bài thơ thể hiện niềm thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống , muốn tận hưởng hạnh phúc tràn đầy. Tuy nhiên nhà thơ cũng cảm thấy chán nản trước cái giới hạn của đời người và cái vô hạn đất trời và thiên nhiên. Từ đó thêm yêu mùa xuân tuổi trẻ 2. Nghệ thuật Với những cách tân của thơ Mới thể hiện một cách sáng tạo và táo bạo qua ngòi bút thể hiện rõ phong cách thơ xuân Diệu IV. Luyện tập Dàn ý chi tiết Hoài Thanh cho Xuân Diệu “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. Vũ Ngọc Phan lại chỉ cho người ta cái mới ấy “Với nguồn cảm hứng mới yêu đương và tuổi xuân, dù lúc vui hay lúc buồn, Xuân Diệu cũng ra thanh niên bằng giạng điệu yêu đời thấm thía”. * Cuộc đời của con người đáng lưu ý nhất và quý giá nhất là thời tuổi trẻ. Vũ Ngọc Phan gọi đó là tuổi xuân. Giá trị lớn nhát của đời người là tuổi trẻ. Hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu. Đấy là cái nhìn, một phát hiện tích cực nhất của Xuân Diệu. Bài thơ Vội vàng đã thể hiện rất rõ. + Dựng một thiên đường trên mặt đất “Tôi muốn tắt cặp môi gần” Cảnh vật mang tình người tràn trề xuân sắc. Nó quyến rũ bằng vẻ đẹp thơ mộng mà tự nhiên. Sắc xuân và tình xuân theo ngòi bút của Xuân Diệu cứ hiện dần ra. + Xuân Diệu có quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ và tình yêu “Xuân đương tới thắm lại” Từ đó giúp cho con người biết tiếc thời tuổi trẻ và lớp trẻ biết sống cho ra sống, cho tuổi trẻ của mình có ý nghĩa. + Xuân Diệu thể hiện cách sống vội vàng “Ta muốn ôm Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi”. Tình ý mãnh liệt, táo bạo. Dường như con người đang chạy đua với thời gian. Đó là khao khát được sống mãnh liệt, sống hết mình với một tâm thế cuồng nhiệt chưa từng thấy. E. Củng cố và dặn dò ● Củng cố Nội dung bài học ● Dặn dò Học thuộc bài thơ và soạn bài mới Thao tác lập luận bác bỏ F. Rút kinh nghiện & bổ sung ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mớiGiáo viên hướng dẫn học sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác giả, tác Hãy nêu vài nét về tác giả?- Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ?Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính từng phần?Bố cục 3 13 câu đầu Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.-16 câu câu 14 - 29 Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp câu cuối Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình…Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi gọi 1 Hs đọc bài sinh đọc, giáo viên hướng dẫn cách đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù tác 1 Tìm hiểu 13 câu thơ đầu- Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một khát vọng kì lạ đến ngông cuồng. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này?Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này?- Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật của tác giả?Nghệ thuật đó có tác dụng gì?- Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua đoạn thơ trên?Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nội dung và nghệ thuật.Hết tiết 1, chuyển sang tiết tác 2 Tìm hiểu 15 câu thơ gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan niệm, cảm nhận về thời gian ở mỗi con người, thời đại lại khác Quan niệm về thời gian của người xưa và Xuân Diệu có gì khác?→ Người xưa, các nhà thơ trung đại HXH.…”Xuân vẫn tuần hoàn” → Thời gian qua đi rồi trở lại, thời gian vĩnh cửu →quan niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh, siêu hình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước Từ quan niệm thời gian là tuyến tính, nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi tiết nào thể hiện được điều đó?→Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về bước đi của thời gian là sự mất mát, chia li. Mất tuổi trẻ, tình yêu - đẹp nhất, quí nhất của đời người không còn. Không gian, thời gian, cảnh vật đều mất Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì qua đoạn thơ đó?Thao tác 3 tìm hiểu 10 câu Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời gian?Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu trong đoạn thơ mới?- Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?- Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?Gv hướng dẫn học sinh tổng Tìm hiểu chung 1. Tác giả- Xuân Diệu 1916- 1985 tên khai sinh là Ngô Xuân Quê Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Tác phẩm- Xuất xứ In trong tập Thơ thơ 1938- tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”.II. Đọc - hiểu A. Nội dung 1. Tình yêu cuộc sống tha thiết- Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng“Tắt nắng; buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vận động của đất trời.→ Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên, như một cõi xa lạ+ Bướm ong dập dìu+ Chim chóc ca hót+ Lá non phơ phất trên cành.+ Hoa nở trên đồng nội→ Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa sung sướng. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên.+ Điệp ngữ này đây tuần tháng hợp với hình ảnh, Hoa … xanh rìâm thanh, màu sắc Lá cành tơ …Yến anh … khúc tình siÁnh sang chớp hàng mi+ So sánh tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần táo bạo. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực, đắm say ngây ngất.→ Sự phong phú bất tận của thiên nhiên, đã bày ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian - “một thiên đàng trần thế”- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất Sung sướng >< vội vàng Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người- Xuân Diệu lại cho rằngXuân đương tới – đương quaXuân còn non - sẽ già→ thời gian như 1 dòng chảy, thời gian trôi đi tuổi trẻ cũng sẽ mất. Thời gian tuyến tính → Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ, thời Cái nhìn động+ Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính sinh mệnh hết nghĩa là tôi cũng mất…tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại→ Mùa xuân, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nó ngắn ngủi vô cùng, tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi người. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời gian. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất → Cảm nhận sâu sắc, thấm thía.+Hình ảnh sự vật- Cơn gió xinh … phải bay đi- Chim rộn ràng … đứt tiếng reo.→tàn phai, héo úa, chia phôi, tiễn Mau gấp gáp, vội vàng, cuống quýt, hưởng thụ.→ Quan niệm mới, tích cực thấm đượm tinh thần nhân văn.→ sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống, cuộc sống, biết quí đời mình đây cũng là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng.3. Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mìnhCảm xúc tràn trề, ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiếnTa muốn ômriếtsaythâucắn→ cao trào của cảm xúc mãnh Điệp+ Liên từ và … và.+ Giới từ + trạng tháiCho chếnh choángđã đầyno nê- Tính từ chỉ xuân sắc mơn mởn, thời Danh từ- Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với Nhịp điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả, sôi nổi, cuồng Nghệ thuật - Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng Ý nghĩa văn bảnQuan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với Tổng kếtPhần Ghi nhớ.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 tiết 79-80 Vội Vàng - Xuân Diệu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết 79-80 Vội Vàng _Xuân Diệu_ Mục tiêu học tập Về tri thức Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng Nêu được những hiểu biết của mình về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà thơ Xuân Diệu. Trình bày được lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc đời mãnh liệt cùng với quan niệm mới mẻ về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của nhà thơ. Chỉ ra sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết lý sâu sắc trong bài thơ cùng với những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện. Về kĩ năng Đọc diễn cảm bài thơ, lúc say mê, náo nức, lúc chậm rãi, trầm buồn, đúng nhịp điệu. Phân tích được nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Về thái độ Có tình cảm với bài thơ “Vội vàng” và nhà thơ Xuân Diệu Nhận thức được giá trị của thời gian và tuổi trẻ trong cuộc đời của mỗi con người để từ đó có thái độ sống tích cực hơn. Khái quát những nội dung chính Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm. Đọc-hiểu tác phẩm + Những cảm nhận độc đáo về thiên nhiên tươi đẹp + Quan niệm mới mẻ về thời gian và tuổi trẻ + Thái độ của nhà thơ trước cuộc đời + Những biện pháp nghệ thuật độc đáo. Phương pháp, phương tiện, tài liệu học tập. Phương pháp dạy học chủ yếu Thuyết trình kết hợp đàm thoại. Câu hỏi gợi mở kết hợp phần luyện tập trong SGK. Phương tiện, tài liệu học tập GV SGK ngữ văn 11 tập 2, SGV ngữ văn 11 tập 2, tập thơ Xuân Diệu. Giáo án cá nhân. Kiểm tra bài cũ Đặt 2 câu hỏi cho 2 học sinh lên kiểm tra bài cũ. Câu 1 Trình bày những hiểu biết của em về cuộc đời của nhà văn Tản Đà. Sự nghiệp văn chương của ông có gì đáng chú ý? Câu 2 Đọc thuộc lòng bài thơ “Hầu trời”. Nêu nội dung và những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. Gợi ý trả lời Câu 1 Tản Đà 1889 – 1939 tên thật Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở Sơn Tây nay là Ba Vì. Bút danh Tản Đà của ông là tên ghép giữa núi Tản Viên và sông Đà, quê hương ông. Lận đận trong thi cử, ông chuyển sang viết văn và làm báo kiếm sống => là một trong những người Việt Nam đầu tiên sinh sống bằng nghề viết văn. Cá tính phóng khoáng, yêu đời, “ngông”, thích giang hồ xê dịch. Sự nghiệp có vị trí đặc biệt trong nền văn học nước nhà + Là cây bút tiêu biểu của VHVN trong buổi giao thời, người đi tiên phong trong nhiều lĩnh vực + Được coi là gạch nối giữa VH truyền thống và hiện đại. Câu 2 Đọc thuộc lòng bài thơ. Nội dung là bài thơ mới mẻ, thể hiện cái “tôi” và ý thức cá nhân, cái nhìn mới của tác giả về nghề văn và văn chương. Nghệ thuật + Bài thơ được chia thành nhiều khổ và kết cấu lồng khung. + Giọng điệu khôi hài, nhiều khẩu ngữ, lối kể chuyện bình dân. + Hình tượng thơ không còn cổ điển ước lệ mà gần gũi, bình dân. Dạy bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 Mở đầu bài học GV Đặt câu hỏi có tính vấn đề “Theo em thời gian là gì? Thời gian có tuân theo chu kì nhất định không?” HS suy nghĩ và trả lời “Thời gian là khoảng kéo dài từ quá khứ tới hiện tại và tương lai. Thời gian có tính chu kì.” GV giải quyết câu hỏi và dẫn nhập vào bài học. Hoạt động 2 Tìm hiểu chung về tác giả - tác phẩm GV cho HS đọc SGK tìm hiểu khái quát cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ. GV nêu những nét chính trong cuộc đời của nhà thơ. HS đọc SGK và theo dõi phần trình bày của GV và ghi chép bài. GV yêu cầu HS “Em hãy nêu những sáng tác chính của nhà thơ Xuân Diệu?” HS đọc phần Tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi. GV bổ sung, tiểu kết về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Xuân Diệu. - Sự nghiệp sáng tác văn chương của Xuân Diệu rất đa dạng và phong phú. Ông đem đến cho thơ ca đương thời sức sống mới, cảm xúc mới cùng với những cách tân nghệ thuật nghệ thuật đầy sáng tạo, ông được mệnh danh là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”. GV yêu cầu học sinh nêu xuất xứ bài thơ và chia bố cục. HS dựa vào SGK trả lời. Hoạt động 3 Tìm hiểu chi tiết nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. GV gọi một HS đọc 4 câu thơ đầu. HS theo dõi 4 câu thơ. GV đặt câu hỏi “Nhân vật trữ tình có những ước muốn gì? Em có nhận xét gì về những ước muốn đó không?” HS suy nghĩ và trả lời Những ước muốn tắt nắng, buộc gióđây là những ước muốn phi lý, trái hiện thực. GV chỉ ra sự phi lý, trái quy luật tự nhiên trong ước muốn của nhà thơ, giải thích vì sao có sự phi lý đó. - Nhà thơ có những ước muốn nghe có vẻ rất trái với quy luật tự nhiên muốn tắt nắng cho màu đừng nhạt, muốn buộc gió cho hương đừng bay, đó đều là những ước muốn phi lý mà một con người của đời thực sẽ chẳng bao giờ làm được. - Nhà thơ xưng tôi thể hiện “cái tôi” của mình trước cuộc đời, thể hiện ước muốn ngự trị cả thiên nhiên. - Sử dụng những động từ mạnh tắt, buộcthể hiện tư thế chủ động của mình trước thiên nhiên, trước cuộc đời. => tình yêu mãnh liệt đối với thiên nhiên, với cuộc đời, muốn lưu giữ lại những gì đẹp đẽ nhất của cuộc đời “Của ong bướm này đây tuần tháng mật Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”. - Nhà thơ sử dụng những hình ảnh, màu sắc hết sức rực rỡ “hoa của đồng nội xanh rì”, “lá của cành tơ phơ phất”, những âm thanh đắm say, ríu rít của “yến anh”, của “khúc tình si”. - Nhà thơ đã phát hiện ra một thiên đường có thật ngay trên mặt đất, thiên đường ấy giống như một mâm cỗ được bày sẵn, dâng đón, mời chào, giục giã mọi người hãy đón lấy, hãy tận hưởng những hoa thơm, trái ngọt mà cuộc đời đã ban tặng. => Thiên nhiên rạo rực, tràn trề sức sống. Người đọc như thấy được cả cái háo hức của chính tâm hồn nhà thơ, một nhà thơ ham sự sống nên luôn nhìn sự sống trong trạng thái sinh sôi, nảy nở và tràn đầy sức sống nhất. GV Em hãy nêu cảm nhận của mình về câu thơ “tháng giêng ngon như một cặp môi gần” - Xuân Diệu ví thiên nhiên như hình ảnh của một cô gái qua hình ảnh “tháng giêng ngon như một cặp môi gần”. Nếu như thơ ca trung đại thường lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm tiêu chuẩn miêu tả vẻ đẹp con người khuôn trăng, mày ngài thì ở đây nhà thơ lại lấy vẻ đẹp của con người trần thế chủ yếu là người phụ nữ để làm tiêu chuẩn cho vẻ đẹp của thế giới tự nhiên. Các nhà thơ hiện đâị đều coi con người lầ chuẩn mực của cái đẹp, nhưng với Xuân Diệu thì đó còn phải là người con gái ở độ tuổi xuân sắc. Nhà thơ cảm nhận mùa xuân như hương vị ngọt ngào của tình yêu. Cách dùng chữ, tạo hình ảnh và so sánh rất mới mẻ, độc đáo và táo bạo. - Tuy nhiên trong khúc ca si mê ấy ta dường như vẫn cảm nhận được một sự lo lắng ở nhà thơ thông qua 2 câu thơ “ Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân” Câu thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” được ngắt nhịp 3/5 với một dấu chấm câu ở giữa tạo nên sự đứt gãy của câu thơ. Trong niềm vui đã len lỏi nỗi buồn, sự lo lắng. GV Gọi HS đọc phần 3 của bài thơ. HS đọc đoạn thơ. GV “Theo em mùa xuân ở đây được hiểu thế nào và nhà thơ quan niệm về mùa xuân như thế nào”? - Mùa xuân là mùa khởi đầu của năm mới, mùa xuân cũng chính là thời xuân sắc nhất của tuổi trẻ. Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bước chuyển thời gian “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già” Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu, tuổi trẻ, của cảnh vật, nên “xuân hết nghĩa là tôi cũng mất”. GV Em có nhận xét gì về nhịp điệu của đoạn thơ này so với đoạn 1? GV Em có cảm nhận gì về câu thơ “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi?” HS suy nghĩ trả lời. - Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận mất mát, hẫng hụt “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt” Xuân Diệu đã mang đến một cảm nhận đầy tính lạ hóa về không gian và thời gian. Mỗi sự vật trong đời sống tự nhiên như đang ngậm ngùi tiễn biệt một phần đời của chính nó. Tạo nên sự phai tàn của từng cá thể. => Mỗi khoảnh khắc trong cuộc đời con người đều quý giá, thiêng liêng. Con người phải biết quý từng giây, từng phút của đời mình, biết làm cho từng khoảnh khắc của đời mình tràn đầy ý nghĩa. GV đọc đoạn thơ cuối HS theo dõi đoạn thơ. GV Nhà thơ sử dụng điệp từ “ta muốn” có dụng ý gì không? HS trả lời - Cảm xúc tràn trề, ào ạt, vồ vập, hăm hở. Sử dụng động từ mạnh, tăng tiến dần “muốn ôm - muốn riết - muốn say - muốn thâu - muốn cắn” Một chuỗi câu lặp lại “ta muốn... ta muốn...” thể hiện sự ham muốn, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ. - Hạnh phúc của sự sống là mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc. Tận hưởng cuộc đời chính là có dược cảm nhận về những điều ấy ở độ tràn trề nhất. Xuân Diệu muốn tận hưởng cuộc sống cho đến “no nê”, “chuếnh choáng”, “đã đầy”. GV Câu thơ cuối cùng gợi cho em cảm xúc gì? Gọi HS trả lời. - Trong niềm cảm hứng ở độ cao nhất, Xuân Diệu nhận ra cuộc đời, mùa xuân như một cái gì quý nhất, trọn vẹn như một trái đời đỏ hồng, chín mọng, thơm ngát, ngọt ngào, để cho nhà thơ tận hưởng trong niềm khao khát cao độ ”Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi” Mùa xuân như một trái chin ửng hồng , mời mọc, hấp dẫn ta, thôi thúc ta phải hành động để đến cái đích “cắn vào ngươi”. => Câu thơ là đỉnh cao của những khao khát sống, của tình yêu sống rạo rực trong con tim nồng cháy của nhà thơ. - Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ. Đó là quan niệm nhân sinh mới mẻ của thi sĩ. => Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp. Một trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và cống hiến cho đời. Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trong quan hệ gắn bó với cuộc đời. Hoạt động 4 Tổng kết bài học GV “Các em rút ra được bài học gì thông qua bài thơ này”? HS trả lời trong cuộc sống hãy biết quý trọng thời gian, sống tích cực, sống có ích cho bản thân và xã hội GV bổ sung và tổng kết bài học. GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK - Thời gian là một khái niệm để diễn tả trình tự xảy ra của các sự kiện, biến cố và khoảng kéo dài của chúng. Thời gian được xác định bằng số lượng các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại vì vậy có thể nói thời gian tuần hoàn theo chu kì nhất định. Thời gian chỉ có một chiều duy nhất đó là từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. Tuy nhiên đối với văn chương nghệ thuật, thời gian có thể được đảo lộn trật tự và không tuân theo một chu kì nhất định. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu để thấy được những quan niệm mới mẻ của nhà thơ về thời gian và tuổi trẻ của cuộc đời. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời - Xuân Diệu 1916-1985, bút danh Trảo Nha, tên thật là Ngô Xuân Diệu. - Sinh ra và lớn lên ở quê ngoại Tùng Giản, Tuy Phước, Bình Định. - Quê quán Đại Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh. - Học xong tú tài ông đi dạy học tư và làm viên chức ở Mĩ Tho Tiền Giang, sau đó ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn. - Là thành viên của “Tự lực văn đoàn” 1938-1940. - Năm 1943 Xuân Diệu bí mật tham gia Hội văn hóa cứu quốc, dưới sự lãnh đạo của mặt trận Việt Minh. Trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và những năm xây dựng CNXH ở miền Bắc, Xuân Diệu lấy sự nghiệp văn chương của mình phục vụ Đảng và nhân dân. - Ông được bầu là đại biểu quốc hội khóa I năm 1946. - Ông còn được bầu là Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm nghệ thuật nước Cộng hòa dân chủ Đức năm 1983. Ông đã được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I về văn học nghệ thuật 1996. b. Sự nghiệp Thơ Thơ thơ 1938, Gửi hương cho gió 1945 ,Riêng chung 1960, Mũi Cà Mau - Cầm tay 1962, Hai đợt sóng 1967, Tôi giàu đôi mắt 1970,Thanh ca 1982 Văn xuôi Phấn thông vàng 1939, Trường ca 1945, Những bước đường tư tưởng của tôi 1958, Các nhà thơ cổ điển Việt Nam tập I, II 1981 2. Tác phẩm - Vội vàng được in trong tập Thơ thơ 1938. - Là một trong những sáng tiêu biểu của nhà thơ giai đoạn trước CM tháng 8. - Bố cục 3phần + phần 1 13 câu thơ đầu ước muốn đi ngược quy luật của tự nhiên, khát khao giao cảm với đời. + phần 2 tiếp theođến “mùa chưa ngả chiều hôm” quan niệm mới mẻ về mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ. + phần 3 đoạn còn lại chạy đua với thời gian để tận hưởng cuộc sống tươi đẹp nơi trần thế. II. Đọc-hiểu văn bản 1. Khát khao giao cảm với đời. * 4 câu thơ đầu - tắt nắng, buộc gió => trái với quy luật tự nhiên - xưng “tôi” thể hiện cái tôi trước cuộc đời. - động từ tắt, buộc => thể hiện tư thế chủ động trước cuộc đời. - điệp từ “tôi muốn” khát vọng muốn đoạt quyền của tạo hóa , khát vọng níu giữ màu sắc hương vị của tự nhiên, của cuộc đời. * Những câu tiếp theo - hoa đồng nội, yến anh, khúc tình si => thiên đường trên mặt đất như mời chào, giục giã mọi người đón lấy. - điệp ngữ “này đây” liệt kê một loạt cảnh đẹp của thiên nhiên. => bức tranh mùa xuân diễm lệ, mơ màng, rộn ràng và đầy sức sống. - “tháng giêng ngon như một cặp môi gần” => hình ảnh so sánh rất mới mẻ, táo bạo, gợi liên tưởng mạnh mẽ về tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ. - Tâm trạng tưởng chừng mâu thuẫn nhưng lại thống nhất “sung sướng > muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để tranh thủ thời gian niệm mới mẻ về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc - xuân tới_xuân qua xuân non_xuân già => thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ trở lại. Mỗi phút giây trôi qua là mất đi vĩnh viễn. - Nhịp điệu chùng xuống chuyển sang bâng khuâng, lo sợ “Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất” - Giọng thơ trở nên xót xa; “Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi”=> cái còn mãi ở đây là thời gian nhưng cái mất đi sẽ là tuổi trẻ, là sức sống của con người. - “Mùi tháng năm” Thời gian được cảm nhận bằng khứu giác. - “rớm” khứu giác đã chuyển thành thị giác. -“vị chia phôi” vị giác => nhà thơ sử dụng phép chuyển đổi cảm giác rất nhuần nhị và tinh tế. => Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, được hình dung như một cuộc chia li. 3. Thái độ trước cuộc đời. - động từ mạnh ôm, riết, say, thâu thể hiện cảm xúc tràn trề, ào ạt, vồ vập, ham hở. -“ta muốn” sự ham muốn, yêu đời, khát khao hòa nhập với cuộc đời, thể hiện một khát vọng sống mãnh liệt. - Đại từ “ta” khát khao hòa nhập với cuộc đời của nhà thơ, hòa cái “tôi” cá nhân với cái “ta” của cộng đồng. - “chếnh choáng, đã đầy, no nê” Nhà thơ luôn muốn cảm nhận cuộc sống ở độ tràn trề, viên mãn nhất. - “Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi” => Thể hiện thái độ sống tích cực, say sưa, cuồng nhiệt, hết mình. III. Ghi nhớ Vội vàng là lời giục giã sống mãnh liệt, sống hết mình, quay trọng từng giây từng phút của cuộc đời. Nghệ thuật độc đáo mới mẻ được thể hiện qua sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luân lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ. 6. Hướng dẫn học tập ở nhà - Đọc thuộc lòng bài thơ. - Làm bài tập luyện tập Sgk - Soạn bài “Thao tác lập luận bác bỏ”
A. Mục tiêu bài học Qua bài học nhằm giúp HS 1. Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và qniệm về tgian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Giệu được thề hiện qua bài thơ. 2. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ 3. Tích hợp với những bài thơ đã học ở THCS Nhớ rừng, Quê hương, ông Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Giáo án - Tài liệu tham khảo về Xuân DiệuC. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn - Thuyết giảng - Trao đổi thảo luận Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 11 - Vội vàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết theo PPCT 77 - 79 VỘI VÀNG Xuân Diệu Ngày soạn Ngày giảng Lớp Giảng 11A 11C 11K 11E Sĩ số Điểm KT miệng A. Mục tiêu bài học Qua bài học nhằm giúp HS 1. Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và qniệm về tgian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Giệu được thề hiện qua bài thơ. 2. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ 3. Tích hợp với những bài thơ đã học ở THCS Nhớ rừng, Quê hương, ông đồ... B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Giáo án - Tài liệu tham khảo về Xuân Diệu C. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn - Thuyết giảng - Trao đổi thảo luận D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV Hãy nêu những điểm đáng chú ý về cuộc đời của Xuân Diệu? HS phát biểu GV ghi bảng GV Sự nghiệp sáng tác của Xuân Diệu có đặc điểm gì đáng chú ý? HS trả lời Gv ghi bảng GV đọc 1 lần văn bản -> gọi HS đọc và cho biết cảm nhận ban đầu về văn bản. HS thực hiện GV Vội vàng được in trong tập thơ nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV Bài thơ có thể chia ra làm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? HS thực hiện GV đoạn thơ thể hiện ước muốn gì của tác giả? Em có nhận xét gì về ước muốn đó? HS phát biểu Gv ghi bảng GV Nghệ thuật nổi bật của đoạn thơ này là gì? Tác dụng? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS đọc lại 7 câu thơ tiếp -> trong đoạn thơ vừa đọc tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng? HS thực hiện Gv chốt lại GV các nhà nghiên cứu cho rằng đây là những câu thơ hay nhất, mới nhất táo bạo nhất của Xuân Diệu trước CM. GV trong đoạn thơ đó có những hình ảnh nào đáng chú ý? Em có nhận xét gì về hình ảnh đó? HS tìm hình ảnh -> nhận xét Gv chốt lại GV qua đó cũng đã thấy được tấm lòng của tác giả đối với thiên nhiên, đón nhận thiên nhiên. Hết tiết 1 -> tiết 2 Kiểm tra 15 phút GV Cảm nhậ của anh chị về 4 câu thơ Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi Yêu cầu + Tắt nắng để màu đừng nhạt + Buộc gió để hương đừng bay -> Ước muốn kì lạ, mơ uứơc vô lí nhưng mục đích và ước muốn rất thực. - tâm lí sợ thời gian trôi, muốn núi kéo thời gian, muốn giữ niềm vui được tận hưởng mãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc sống. - Nghệ thuật + Điệp ngữ tôi muốn -> bộc lộ trực tiếp cái tôi cá nhân tự tin và tự tôn + Thể thơ ngũ ngôn, ngắn gọn như lời giãi bày cô nén cảm xúc và ý tưởng của nghệ sĩ -> khẳng định ước muốn của tác giả GV 2 câu cuối tác giả bộc lộ trực tiếp tâm trạng của mình như thế nào? HS tìm từ ngữ GV ghi bảng GV thuyết giảng điểm mâu thuân và thống nhất trong tâm trạng của Xuân Diệu GV Hãy phát hiện biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ? HS phát hiện GV ghi bảng GV Tác giả đã đưa ra những quan niệm gì? Từ quan niệm đó tác giả muốn phản ánh điều gì? HS phát biểu GV để đưa ra quan niệm đó Xuân Diệu đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng? HS trả lời GV chốt lại GV thuyết giảng về tuổi xuân của đời người xuân của đát trời GV Đoạn cuối tác giả sử dụng nghệ thuật gì nổi bật? HS trả lời Gv ghi bảng GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời - 1916 - 1985, tên khai sinh Ngô Xuân Diệu - Cha nhà nho, mẹ thi sĩ - Lớn lên ở Quy Nhơn - Sau khi tốt nghiệp tú tài dạy học tư, làm viên chức ở Mĩ Tho -> ra Hà Nội viết văn, là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn - Trước CM tháng Tám tham gia mặt trận Việt Minh, hăng say hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật. Cả cuộc đời gắn bó với nền văn học dân tộc - Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I, II, III - Năm 1983 được bầu làm viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật cộng hoà dân chủ Đức b. Sự nghiệp - Tác phẩm tiêu biểu SGK T21 - Sự nghiệp văn học phong ohú và đa dạng - Xuân Diệu là "nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới" đêm đến cho thơ 1 sức sống mới, cảm xúc mới, thể hiện quan niệm sống mới mẻ và cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo - Ông là cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào và bền bỉ -> Là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn 2. Văn bản a. Đọc b. Xuất xứ - Vội vàng được in trông tập Thơ thơ 1938 - Là bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước CM tháng Tám c. Bố cục - Chia làm 4 phần + Phần 1 4 câu đầu - Ước muốn của tác giả + Phần 2 9 câu thơ tiếp - cảm nhận riêng của tác giả + Phần 3 16 câu tiếp - lí lẽ về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc, mùa xuân + Phần 4 phần còn lại - giuc giã sống vội vàng để tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu II. Đọc hiểu văn bản 1. Bốn câu thơ đầu - ƯỚc muốn của tác giả + Tắt nắng để màu đừng nhạt + Buộc gió để hương đừng bay -> Ước muốn kì lạ, mơ uứơc vô lí nhưng mục đích và ước muốn rất thực. - tâm lí sợ thời gian trôi, muốn núi kéo thời gian, muốn giữ niềm vui được tận hưởng mãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc sống. - Nghệ thuật + Điệp ngữ tôi muốn -> bộc lộ trực tiếp cái tôi cá nhân tự tin và tự tôn + Thể thơ ngũ ngôn, ngắn gọn như lời giãi bày cô nén cảm xúc và ý tưởng của nghệ sĩ -> khẳng định ước muốn của tác giả 2. 9 câu thơ tiếp a. 7 câu đầu - Nghệ thuật + Điệp từ "này đây" như trình bày, mới gọi người quan sát thưởng thức + So sánh "tháng giêng ngon như một cặp môi gần" - dùng hình ảnh cụ thể của cơ thể con người so với đơn vị thời gian trừu tượng -> gợi cảm giác liên tưởng rất mạnh về tình yêu lứa đôi, hạnh phúc tuổi trẻ -> so sánh mới lạ độc đáo. - Hình ảnh + Ong bướm + Đồng nội xanh rì + Cành tơ phơ phất + Yến anh, ánh sáng, thần Vui -> hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung. Cảnh thật, cuộc sống thiên nhiên thật, quen thuộc hàng ngày nhưng qua cảm xúc của tác giả cảnh vật và cuộc sống thần tiên thiên đường. b. 2 câu cuối - Tâm trạng sung sướng - vội vàng -> muốn sống nhanh, sống gấp, tranh thủ thời gian. Tâm trạng đầy mâu thuẫn những vẫn thống nhất -> Đoạn thơ nhịp thơ nhanh, câu thơ kéo dài mở rộng 8 chữ tác giả đã vẽ ra bức tranh cuộc sống thần tiên chính ngay cuộc sống hiện tại qua tâm trạng yêu đời và gắn bó sâu sắc. 3. 16 câu thơ tiếp - Nghệ thuật điệp từ "nghĩa là" - tạo thành câu định nghĩa giải thích để tìm ra bản chất, quy luật của cuộc sống, mang tính chất khẳng định, phát hiện như chân lí - Quan niệm gắn tuổi trẻ với mùa xuân - mùa tình yêu, tác giả đưa ra quan niệm mới mẻ thời gian, tuổi trẻ, mùa xuân của đời người thật hạn hẹp, nó chỉ đến với mỗi con người 1 lần và trôi qua rất nhanh -> tác giả nuối tiếc mùa xuân, tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc - Nghệ thuật + Kết cấu lập luận nói làm chinếu, cònnhưng chẳng cònnên + Điệp từ phải chẳng - hỏi -> nối kết ý thơ, lí lẽ biện minh như đang tranh luận giãi bày về chân lí mới mẻ. + Hình ảnh đối lập Lượng trời chật > diễn tả cảm xúc ào ạt, dâng trào => Đoạnt thơ lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng niềm lạc thú của tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu. III. Tổng kết 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Chuẩn bị bài Nghĩa của câu - tiếp
1. Rút trong tập “Thơ thơ”, tập thơ đầu của Xuân Diệu, xuất bản năm 1938. 2. Tuổi trẻ rất đẹp, rất đáng yêu. Một đời người chỉ có một lần tuổi trẻ. Phải biết quý trọng và sống hết mình với tuổi trẻ và thời tích________________________________________ 1. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân - Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc của hoa “đồng nội xanh rì”, của lá “cành tơ phơ phất”; “Tuần tháng mật” của ong bướm. “Khúc tình si” của yến anh. “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”. Chữ “này đây” được 5 lần nhắc lại diễn tả sự sống ngồn ngộn phơi bày, thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu. Vì lẽ đó nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và “buộc gió lại”. Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn. - Tuổi trẻ rất đẹp rất đáng yêu. Bình minh là khoảnh khắc tươi đẹp nhất của một ngày, đó là lúc “Thần Vui hằng gõ cửa”. Tháng giêng là tháng khởi đầu của mùa xuân, “ngon như một cặp môi gần”. Một chữ “ngon” chuyển đổi cảm giác thần tình, một cách so sánh vừa lạ vừa táo bạo. Chiếc môi ấy chắc là của giai nhân, của trinh nữ. Đây là câu thơ hay nhất mới nhất cho thấy màu sắc cảm giác và tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt của thi sĩ Xuân Diệu. Chắc là Xuân Diệu viết bài thơ này trước năm 1938, lúc ông trên dưới 20 tuổi - cái tuổi thanh xuân bừng sáng, nhưng thi sĩ đã “vội vàng một nửa” - cách nói rất thơ - chẳng cần đến tuổi trung niên nắng hạ mới luyến tiếc tuổi hoa niên. Dấu chấm giữa dòng thơ, rất mới, thơ cổ không hề có. Như một tuyên ngôn về “vội vàng” Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Vội vàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVỘI VÀNG Xuất xứ, chủ đề 1. Rút trong tập “Thơ thơ”, tập thơ đầu của Xuân Diệu, xuất bản năm 1938. 2. Tuổi trẻ rất đẹp, rất đáng yêu. Một đời người chỉ có một lần tuổi trẻ. Phải biết quý trọng và sống hết mình với tuổi trẻ và thời gian. Phân tích 1. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân - Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc của hoa “đồng nội xanh rì”, của lá “cành tơ phơ phất”; “Tuần tháng mật” của ong bướm. “Khúc tình si” của yến anh. “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”. Chữ “này đây” được 5 lần nhắc lại diễn tả sự sống ngồn ngộn phơi bày, thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu. Vì lẽ đó nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và “buộc gió lại”. Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn. - Tuổi trẻ rất đẹp rất đáng yêu. Bình minh là khoảnh khắc tươi đẹp nhất của một ngày, đó là lúc “Thần Vui hằng gõ cửa”. Tháng giêng là tháng khởi đầu của mùa xuân, “ngon như một cặp môi gần”. Một chữ “ngon” chuyển đổi cảm giác thần tình, một cách so sánh vừa lạ vừa táo bạo. Chiếc môi ấy chắc là của giai nhân, của trinh nữ. Đây là câu thơ hay nhất mới nhất cho thấy màu sắc cảm giác và tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt của thi sĩ Xuân Diệu. Chắc là Xuân Diệu viết bài thơ này trước năm 1938, lúc ông trên dưới 20 tuổi - cái tuổi thanh xuân bừng sáng, nhưng thi sĩ đã “vội vàng một nửa” - cách nói rất thơ - chẳng cần đến tuổi trung niên nắng hạ mới luyến tiếc tuổi hoa niên. Dấu chấm giữa dòng thơ, rất mới, thơ cổ không hề có. Như một tuyên ngôn về “vội vàng” “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần, Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”. Vội vàng vì thiên nhiên quá đẹp, vì cuộc sống quá yêu, vì tuổi trẻ quá thơ mộng. Đang tuổi hoa niên mà đã “vội vàng một nửa” Cảm thức của thi sĩ về thời gian, về mùa xuân, về tuổi trẻ rất hồn nhiên, mới mẻ. 2. Mua đi thôi mùa chưa ngả chiều hôm. - Quan niệm về thời gian có nhiều cách nói. Thời gian là vàng ngọc. Bóng ngả lưng ta. Thời gian vun vút thoi đưa, như bóng câu tuấn mã vút qua cửa sổ, như nước chảy qua cầu. Thời gian một đi không trở lại. Xuân Diệu cũng có một cách nói rất riêng của nhà thơ tương phản đối lập để chỉ ra một đời người chỉ có một tuổi xuân; tuổi trẻ một đi không trở lại. “Xuân đang tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già. Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất Lòng tôi rộng, nhưng lượng đời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại” Giọng thơ sôi nổi như nước tự mạch nguồn tuôn ra. Một hệ thống tương phản đối lập tới-qua, non-già, hết-mất, rộng-chật, tuần hoàn-bất phục hoàn, vô hạn-hữu hạn - để khẳng định một chân lý - triết lý tuổi xuân một đi không trở lại. Phải quý tuổi xuân. - Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế, độc đáo, nhạy cảm. Trong hiện tại đã bắt đầu có quá khứ và tương lai; cái đang có lại đang mất dần đi Và mối tương giao mầu nhiệm của cảnh vật, của tạo vật hình như mang theo nỗi buồn “chia phôi” hoặc “tiễn biệt”, “hờn” vì xa cách, “sợ” vì phai tàn sắp sửa. Cảm xúc lãng mạn dào dạt trong cái vị đời. Nói cảnh vật thiên nhiên mà là để nói về con người, nói về nhịp sống khẩn trương, “vội vàng” của tạo vật. Với Xuân Diệu, hầu như cuộc sống nơi “vườn trần” đều ít nhiều mang “bi kịch” về thời gian. “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt” Cũng là “gió”, là “chim” nhưng gió “thì thào” vì “hớn”, “chim” bỗng ngừng hót, ngừng rao vì “sợ”! Câu hỏi tu từ xuất hiện cũng là để làm nổi bật nghịch lí giữa mùa xuân - tuổi trẻ và thời gian “Con gió xinh thì thào trong lá biếc Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi? Chim rộn ràng bỗng dứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?” Thi sĩ bỗng thốt lên lời than. Tiếc nuối. Lo lắng. Chợt tỉnh “mùa chưa ngả chiều hôm”, nghĩa là vẫn còn trẻ trung, chưa già. Lên đường! Phải vội vàng, phải hối hả. Câu cảm thán với cách ngắt nhịp biến hóa làm nổi bật nỗi lòng vừa lo lắng băn khoăn, vừa luống cuống tiếc rẻ, bâng khuâng “Chẳng bao giờ/ôi/chẳng bao giờ nữa Mau đi thôi/mùa chưa ngả chiều hôm”. Xưa kia, Nguyễn Trãi viết trong chùm “thơ tiếc cảnh” - “Xuân xanh chưa dễ hai phen lại Thấy cảnh càng thêm tiếc thiếu niên” Bài số 3 - “Tiếc xuân cầm đuốc mảng chơi đêm” Bài số 7 Những vần thơ của Nguyễn Trãi giúp ta cảm nhận sắc điệu trữ tình trong “Vội vàng” về màu thời gian, về sắc thời gian và tuổi trẻ. Thật yêu đời. Thật ham sống. 3. Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! - Mở đầu bài thơ là cái Tôi hăm hở “Tôi muốn tắt nắng đi”. Kết thúc bài thơ là “TA”, là mọi tuổi trẻ. Một sự hòa nhập và đồng điệu trong dòng chảy thời gian Sống mãnh liệt, sống hết mình. Sống nồng nàn say mê. Nghệ thuật trùng điệp trong diễn tả. Ngôn từ đậm màu sắc cảm giác, xúc giác, rạo rực “Ta muốn ôm”, “Ta muốn riết Ta muốn say Ta muốn thâu”. “Ta muốn ôm Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn Ta muốn riết mây đưa và gió lượn Ta muốn say cách bướm với tình yêu Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước, và cây và cỏ rạng” Sống cũng là để yêu, yêu hết mình. Thơ hay vì màu sắc lãng mạn. Vì giọng thơ sôi nổi. Nghệ thuật “vắt dòng” với ba từ “và” xuất hiện trong một dòng thơ làm nổi bật cảm xúc say mê vồ vập cảnh đẹp, tình đẹp nơi vườn trần. Tất cả mùi thơ, ánh sáng, thanh sắc, xuân hồng đều là khao khát của thi nhân “Cho chếnh choáng mùi thơ, cho đã đầy ánh sáng Cho no nê thanh sắc của thời tươi Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!” Kết luận Sống vội vàng không có nghĩa là sống gấp, ích kỷ trong hưởng thụ. “Vội vàng” thể hiện một tâm hồn yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt. Biết quý trọng thời gian, biết quý trọng tuổi trẻ, biết sống cũng là để yêu; tình yêu lứa đôi, tình yêu tạo vật. Tình cảm ấy đã thể hiện một quan niệm nhân sinh mới mẻ, cấp tiến. Bảy thập kỷ sau còn làm cho không ít người ngỡ ngàng! Xuân Diệu đã sống “vội vàng” như vậy. 50 tác phẩm, hơn 400 bài thơ tình, ông đã làm giàu đẹp cho nền thi ca Việt Nam hiện đại. Bài thơ “Vội vàng” cho thấy một cảm quan nghệ thuật “rất đẹp, rất nhân văn, một giọng thơ sôi nổi, dâng trào và lôi cuốn, hấp dẫn. Có chất xúc giác trong thơ. Cách dùng từ rất bạo, cách cấu trúc câu thơ, đoạn thơ rất tài hoa. “Vội vàng” tiêu biểu nhất cho Thơ mới, thơ lãng mạn 1932-1941.
giáo án văn 11 vội vàng