Trong từ điển Tiếng Việt - Tiếng Anh, chúng ta tìm thấy các phép tịnh tiến 1 của người như thế nào, bao gồm: who. Các câu mẫu có người như thế nào chứa ít nhất 5.124 câu. Cách viết (spelling) Bạn có thể nhận ra sự khác biệt trong cách viết với một vài quy luật như: - Anh-Mỹ có xu hướng bỏ chữ "u" trong nhiều từ. Người Anh viết "colour", "armour", "humour" còn trong tiếng Mỹ là "color", "armor", "humor". (Sau khi chia tay, thỉnh thoảng tôi vẫn nghĩ về anh ấy.) Show up: xuất hiện, đến. Ví dụ: She showed up at his door and apologized. (Cô ấy xuất hiện trước cửa nhà anh ấy và xin lỗi.) Bạn có thể tra và lưu lại những cấu trúc này ngay trong khi đang xem đoạn video ở trên. 2. Mẫu câu • Nghĩa tiếng Anh: spending a lot of time studying or reading (Nghĩa của ham học hỏi trong tiếng Anh) Từ đồng nghĩa. inquisitive Ví dụ của từ "ham học hỏi trong tiếng anh" • Chúng em là một gia đình ham học hỏi. We had a very studious household. • Cô ấy rất ham học hỏi. She's studious. Chính vì duyên cớ ấy mà đời này bệ hạ đời nay có được phúc báo này đó”. Lương Võ Đế nghe xong trong lòng vui sướng, thầm nghĩ: “Một chiếc mũ cỏ đã có thể được làm hoàng đế rồi, đời này ta phải tạo phúc lớn hơn cũng không khó”. Thế là Lương Võ Đế hạ g8qbjX. Trong tiếng Anh, Miss /mɪs/, Mrs. /ˈmɪsɪz/ và Ms. /mɪz/ là những danh xưng hoàn toàn khác biệt dùng để gọi người nữ để bày tỏ sự tôn trọng. Do đó, lựa chọn sai danh xưng có thể gây cảm giác thiếu tôn trọng. Trong bài viết này mình sẽ mô tả ý nghĩa và cách sử dụng các danh xưng Miss, Mrs. và Ms. cho đúng. Khi nào sử dụng Miss, Mrs. hay Ms. Nghĩa là gì? “Miss,” quý cô/cô khi đi cùng một cái tên chính là cách gọi trang trọng dành cho những người phụ nữ chưa lập gia đình. Bạn có thể dùng danh xưng này một cách độc lập để gọi một cô gái hoặc kết hợp với họ tên của người phụ nữ này. Bạn cũng có thể gọi Miss đi cùng với những từ mô tả những đặc điểm nổi bật của người được gọi hay chức trách, vị trí mà cô gái này đảm nhiệm. Cùng xem những ví dụ sau + Miss Loan Ta is the new teacher. Miss đi cùng tên họ Tạm dịch Cô Loan Ta là cô giáo mới của trường. + Demi-Leigh Nel-Peters is Miss Universe 2017. Miss đi cùng danh hiệu Tạm dịch Demi-Leigh Nel-Peters là Hoa hậu hoàn vũ 2017. + Excuse me, Miss. You dropped your purse. Miss đứng độc lập Tạm dịch Xin lỗi cô. Cô làm rơi ví tiền kìa. Sử dụng danh xưng “Miss” như thế nào? Khi giao tiếp trong công việc, danh xưng “Miss” được dùng cùng với họ của một người nữ chưa lập gia đình. Trong trường hợp bạn chưa biết họ của người đối diện, một khoảng ngừng sau từ Miss sẽ là thời điểm để đối tác tự bổ sung họ của mình cho bạn. Thông thường cho đến khi người đối diện cho phép bạn gọi cô ấy bằng tên thì việc dùng danh xưng “Miss” cùng với họ của cô ấy thể hiện phép lịch sự, cho thấy sự tôn trọng của bạn đối với cô ấy. Hãy dùng danh xưng này với những người phụ nữ chưa kết hôn mà bạn chưa biết rõ hoặc với những người có vị trí, có trọng trách cụ thể như giáo viên hoặc người quản lý. Ghi chú Ở một vài nơi, danh xưng “Miss” lại thường đi cùng với tên hơn là họ, ví dụ như ở Việt Nam. Việc dùng danh xưng đi với tên gọi cũng nhằm mục đích thể hiện sự tôn trọng hoặc tầm ảnh hưởng của phụ nữ. Ví dụ + Thanks for the invitation, Miss Hoa. You are a great neighbor! Tạm dịch Cảm ơn vì lời mời cô Hoa nhé. Cô là một hàng xóm tuyệt vời! Ở Mỹ, khi danh xưng này được sử dụng cho một bé gái lại hàm ý cảnh báo cô bé này đang mắc lỗi và sắp bị phạt. Lúc này “Miss” sẽ đi cùng cả họ tên đầy đủ của cô bé như trong ví dụ sau + Miss Tamara Jasmine Hunter ! Put that toy down and clean your room right now! Tạm dịch Cô Tamara Jasmine Hunter! Đặt đồ chơi xuống và đi dọn phòng của cô ngay lập tức! Cô bé nào nghe tên của mình được gọi đầy đủ kèm danh xưng Miss ở đầu thì hãy biết rằng mình đang gặp rắc rối đấy nhé! Mrs. Nghĩa là gì? “Mrs.” là danh xưng dùng cho phụ nữ đã kết hôn hoặc một góa phụ để bày tỏ sự tôn trọng. Cũng giống như “Miss”, danh xưng này thường đi kèm với tên và đặc điểm của người được gọi. Đôi khi “Mrs.” đi cùng với họ tên của người chồng chứ không phải của người phụ nữ. Trường hợp này hay thấy phổ biến trong khi trao đổi thư từ hoặc khi chưa rõ tên của người vợ. Tuy nhiên đây là cách dùng cũ, hiện nay ít phổ biến hơn. Ví dụ + Address the envelope to Mrs. Donald Trump. Tạm dịch Gửi phong bì này tới Bà Donald Trump. Sau khi lấy chồng từ Miss hay Ms. sẽ chuyển thành Mrs. ngay. Sử dụng danh xưng “Mrs.” như thế nào? Trong công việc, khi nhắc tới một phụ nữ đã kết hôn, danh xưng “Mrs.” thường được dùng với họ tên sau khi kết hôn của người phụ nữ đó trong trường hợp người phụ nữ sau khi kết hôn đổi sang dùng họ của chồng. Trừ khi bạn được cho phép dùng danh xưng với tên thật của cô ấy. Ví dụ + Mrs. Jones is an amazing singer. Tạm dịch Bà Jones là một ca sỹ tuyệt vời. Ms. Nghĩa là gì? Kể từ những năm 1950, người ta sử dụng danh xưng “Ms.” như một cách gọi trang trọng đối với những phụ nữ khi không rõ họ đã kết hôn hay chưa. Khác với hai danh xưng “Miss” và “Mrs.”, danh xưng “Ms.” không thể hiện trạng thái kết hôn của người phụ nữ. Danh xưng này trở nên phổ biến sau cuộc vận động về bình đẳng những năm 1970 bởi “Ms.” được coi là ngang hàng với “Mister” Mr. /ˈmɪstər / – một danh xưng lịch sự cho đàn ông, bất kể tình trạng hôn nhân. Dùng “Miss” hay “Ms.”? Cả hai danh xưng “Miss” và “Ms.” đều có thể được dùng để gọi những phụ nữ chưa kết hôn hoặc chưa rõ đã kết hôn hay chưa. Bạn có thể lựa chọn tùy theo yêu cầu của người phụ nữ được gọi. Trong báo chí, một vài biên tập viên muốn tránh những băn khoăn không cần thiết này bằng cách nhắc đến người nam và người nữ bằng tên họ đầy đủ của họ. Ví dụ + Prince Harry has said he knew his bride-to-be Meghan Markle was “the one” from the moment they met, as the couple made their first public appearance since the announcement of their engagement. – trích từ The Telegraph Tạm dịch Trong lần xuất hiện trước công chúng đầu tiên của cặp đôi kể từ khi có thông báo về lễ đính hôn, Thái tử Harry cho hay ngài đã biết cô dâu tương lai Meghan Markle chính là “người ấy” ngay từ giây phút gặp mặt. Tuy nhiên nếu trong những câu trích dẫn có xuất hiện những danh xưng này thì chúng sẽ được giữ nguyên trên báo chí. + ”There are simply not enough good things I can say about Mrs. Wendy Hassemer, ” said Cory Chavez, one of her former students at Pojoaque Valley High School, where she taught for 13 years and served as a drama club sponsor, school play director, and all-around mentor. – trích từ Santa Fe New Mexican Tạm dịch “Đơn giản là không có đủ những điều tốt đẹp để nói về Bà Wendy Hassemer,” – ông Cory Chavez cho hay. Ông Cory là cựu học sinh của bà Wendy tại trường Trung học Pojoaque Valley, nơi bà đã giảng dạy trong 13 năm, đồng thời hoạt động như một nhà tài trợ cho câu lạc bộ kịch, đạo diễn cho các vở kịch trung học và nhà tư vấn. Từ những năm 1970 danh xưng Ms. được sử dụng rộng rãi như một cách thể hiện sự bình đẳng với nam giới. Sử dụng danh xưng “Ms.” như thế nào Cách sử dụng danh xưng “Ms.” cũng tương tự như cách sử dụng hai danh xưng “Miss” và “Mrs.” để bày tỏ sự tôn trọng với nữ giới. Tuy nhiên chúng ta cần chú ý tới sự khác biệt về cách phát âm của các danh xưng này. Cách phát âm “Miss”, “Mrs.” và “Ms.” Sự khác biệt giữa các vùng ở Mỹ Cách phát âm những danh xưng này tùy thuộc vào nơi bạn sống và ngữ điệu tiếng Anh mà bạn sử dụng. “Miss” /mɪs/ đọc lên sẽ vần với “this” dù ở bất kì nơi nào. Cùng nghe cách đọc từ Miss nhé “Mrs.” có thể được đọc là /misiz/ hay /misis/ ở phía bắc hoặc ở vùng North Midland nước Mỹ. Khi dịch xuống phía nam “Mrs.” lại được đọc như /miziz/ hoặc /miz/ Xem đoạn video sau để nghe cách đọc từ Mrs. theo giọng Anh-Mỹ và Anh-Anh nhé /miz/ cũng là cách phát âm của danh xưng “Ms.” Bởi thế ở phía nam nước Mỹ “Mrs.” và “Ms.” đọc giống hệt nhau. Cùng nghe cách từ Ms. được phát âm nhé British English vs. American English Trong tiếng Anh – Anh British English bạn có thể gặp danh xưng “Mrs.” được viết là “missus” điều này không bao giờ xảy ra với tiếng Anh – Mỹ, American English. Cùng nghe Jamie Oliver nói từ missus rất dễ thương qua đoạn video ngắn này Giờ thử nghe cách người Anh nói từ Mrs nhé Một sự khác biệt nữa là về dấu chấm, người Anh không sử dụng dấu chấm sau Mrs. Hãy xem những ví dụ dưới đây trích từ các bản tin sau + Dennis Beaumont, 44, of east Hull, has been queuing since said “I’ve been here since 730 am and I don’t think I’m going to get them. Put it this way, I would sell the Missus, the kids and the house to get a pair.” – trích từ Mirror Tạm dịch Dennis Beaumont, 44 tuổi đến từ phía đông Hull đã xếp hàng từ 730 sáng cho hay “ Tôi đã đứng đây từ 730 và không nghĩ là có thể mua được chúng. Tôi có thể bán vợ tôi, lũ trẻ và cả cái nhà để mua được một đôi.” + Paul Brown, co-editor, Climate News Network “. . .Never forget that after years of campaigning by Greenpeace in the Antarctic in the 1980s, it was the 5,000 individual letters from members of the Women’s Institutes protesting about the British government’s plans to mine there that changed Mrs Thatcher’s policy.”- trích từ Tạm dịch Paul Brown, đồng biên tập ở Climate News Network cho hay “… Không thể quên được rằng hàng năm sau chiến dịch của Greenpeace ở Nam cực từ những năm 1950 đã có 5000 bức thư từ các thành viên của Viện Phụ nữ phản đối kế hoạch của chính phủ Anh về việc thay đổi chính sách của bà Thatcher.” Kết luận Như vậy, các danh xưng “Miss”, “Mrs.” và “Ms.” trong giao tiếp tiếng Anh được dùng để bày tỏ sự tôn trọng với phụ nữ. Do vậy, nếu dùng không đúng bạn có nguy cơ bị coi là thiếu tôn trọng đấy nhé. Bạn hãy bỏ chút thời gian để tìm hiểu và làm quen với cách sử dụng các danh xưng này cho chính xác. Bạn có thể sử dụng ứng dụng eJOY eXtension cho trình duyệt Chrome để tra và nghe cách đọc những danh xưng này ngay trong bài viết này nhé. Thao tác cực đơn giản, bạn chỉ cần bôi đen từ vựng cần tra cứu mà thôi. Tải eJOY eXtension miễn phí! Thêm vào đó, chức năng Say it của eJOY eXtension cho phép bạn tìm được những video có chứa từ vựng đó để làm quen với cách phát âm trong thực tế. Tra từ, tra cách phát âm ngay với eJOY eXtension Khi đã thành thạo về cách phát âm rồi, bạn cũng đừng quên nghĩ trước khi nói và luôn chờ sự cho phép cũng như gợi ý của người đối diện để gọi họ một cách lịch sự nhất. Làm được như vậy bạn sẽ có thể xây dựng được một mối quan hệ dựa trên sự tôn trọng với tất cả những người phụ nữ trong cuộc đời mình đấy. Nếu còn thắc mắc về các danh xưng này hoặc muốn tìm hiểu về những danh xưng khác nữa thì đừng chần chờ, hãy để lại comment tại đây cho chúng mình nhé. Để giao tiếp được hiệu quả,vốn từ cũng tất quan trọng nên bạn đừng quên rèn luyện và trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh mỗi ngày. Chúc bạn học vui. Miêu tả một người bạn bằng tiếng Anh là một câu hỏi thường hay gặp trong cả các đề thi cấp 1,2,3, đại học, kỳ thi TOEIC… Bạn có thể gặp một số câu hỏi tương tự nhưDescribe a friend you like to spend time with. Mô tả một người bạn mà bạn thích chơi cùngDescribe a friend you like. Mô tả một người bạn ưa thích của bạnDescribe a friend you have. Mô tả một người bạn của bạnDescribe your best buddy. Mô tả người bạn thân nhất của bạnDescribe a friend you can rely on. Mô tả một người bạn mà bạn có thể tin cậyDescribe a helpful friend you have Mô tả một người bạn hay giúp đỡ bạnmiêu tả bạn thân bằng tiếng anhĐây là một câu hỏi dễ. Bạn đã biết rất nhiều về người bạn mà mình muốn nói tới. Các chủ đề như Describe a museum’ Mô tả một bảo tàng cần một chút động não, ghi nhớ những điều về bảo tàng và sau đó sắp xếp các câu trả lời cho chủ đề, nhưng khi bạn được yêu cầu nói về một người bạn, bạn đã biết rất nhiều về những gì bạn cần nói. Tất cả bạn cần làm là tập trung vào các câu hỏi và sau đó trả lời chi với chủ đề này, trước tiên cần nói tên của một người bạn mà bạn định miêu tả. Hãy nhớ rằng bạn đã chọn một người bạn để nói về điều đó có nghĩa là cô ấy/anh ấy có những điều đặc biệt với theo, nói về “hai bạn quen nhau được bao lâu rồi?”, “Bạn gặp anh ấy/cô ấy như thế nào?” và “làm thế nào mà tình bạn của hai người bắt đầu”.Sau đó nói về “những thứ hai bạn làm cùng nhau”, “lý do bạn thích anh ấy/cô ấy”, “anh ấy/cô ấy là mẫu người như thế nào” và cuối cùng là lý do bạn thích dành thời gian cho anh ấy nhiều như vậy “.Sau đây là một số gợi ý cho các câu hỏi trong chủ đề and how you two met Hai bạn gặp nhau khi nào và gặp nhau như thế nàoTrả lời dựa theo kinh nghiệm của chính bạn. Nếu bạn hết ý tưởng, bạn có thể nói»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy tại trường / cao đẳng / đại học. I met him/her at the school/college/university.»Anh ấy / cô ấy là hàng xóm của bạn và hai bạn gặp nhau trong một dịp họp mặt gia đình. He/she is my neighbour and we met on a family occasion.»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy ở sân chơi / sân vận động khi bạn đang chơi / thưởng thức một cuộc thi thể thao. I met him/her in a playground/stadium while I was playing/ enjoying a sports competition.»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy tại một ngôi nhà một người họ hàng. I met him/her at a relative’s house.»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy trong một tình huống khi cô ấy / anh ấy cần giúp đỡ và bạn ở đó để giúp anh ấy / cô ấy. I met him/her in a situation when she/he needed help and I was there to help him/her.»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy trong một tình huống khi bạn rất cần sự giúp đỡ và anh ấy / cô ấy đã ở đó để giúp bạn. I met him/her in a situation when I desperately needed some help and he/she was there to help me.»Hai bạn gặp nhau tại trung tâm mua sắm / khán phòng / công viên hoặc thậm chí trên tàu / máy bay. I met him/her at a shopping mall/auditorium/park or on a train/ aeroplane.»Đôi khi tình bạn bắt đầu từ bất đồng nhỏ và đánh nhau. Bạn có thể đề cập rằng bạn đã có một bất đồng về điều gì đó nhưng sau đó, hai bạn trở thành bạn thân. We had a disagreement about religions but later, we become close buddies.»Một người bạn có thể là một người bạn trực tuyến mà bạn chưa từng gặp. Trong trường hợp này, tình bạn của bạn có thể bắt đầu từ một phòng chat trực tuyến hoặc từ mạng xã hội. Our friendship starts from an online chat-room or from a social networking platform.How often do you meet? Bạn có thường xuyên gặp nhau không?Để trả lời câu hỏi này, bạn cần tập trung vào câu hỏi trước và bối cảnh của nó. Nếu bạn nói về một người bạn sống trong cùng một con phố bạn sống hoặc nếu cô ấy / anh ấy học / làm việc với bạn, thì có lẽ bạn sẽ gặp anh ấy hàng ngày. Nếu bạn chọn một người bạn từ quê hương nơi bạn không còn sống, thì tần suất gặp mặt của bạn sẽ là 2-5 lần một năm hoặc lâu hơn. Đối với những người bạn trực tuyến mà bạn chưa từng gặp, chỉ cần nói rằng hai bạn chưa bao giờ gặp nhau nhưng bạn nói chuyện / trò chuyện qua internet gần như mỗi dụMy friend live in the same street where I live or He/she studies/works with me, so I meet him/her friend is in my hometown where I no longer live. Therefore, I only meet him/her 2-5 times a year or is an online friend whom I have never met in person, but we talk/chat over the internet almost every kind of personality your friend has Bạn của bạn có tính cách gìĐối với câu hỏi này, hãy nói rằng anh ấy / cô ấy rất thân thiện, hay giúp đỡ người khác và quan tâm và coi trọng tình bạn của các bạn. Đối với tính cách của anh ấy / cô ấy, hãy nói rằng cô ấy / anh ấy tài năng, sáng tạo và có một tính cách hấp dẫn. Ngoài ra, đề cập rằng cô ấy / anh ấy là người hiểu biết và cư xử is very friendly, helpful and caring and values our is talented, creative and has an attractive is understanding and với một người bạn qua mạng, đề cập đến tính cách là không dễ dàng vì bạn có thể chưa bao giờ gặp anh ấy / cô ấy. Trong trường hợp này, nói rằng anh ấy / anh ấy quan tâm và có thái độ tích cực và ý kiến của anh ấy / cô ấy về các vấn đề khác nhau có vẻ rất tích cực và mang tính xây dựng. Đề cập đến một cái gì đó cô ấy / anh ấy làm vì lợi ích của người khác và bạn đam mê một số hoạt động và sở thích của anh is caring and have positive attitudes and his/her opinion on protecting the environment seems very positive and is a member of the kayaking club and he tries to protect the environment by collecting garbage in the sea which I am very passionate do you like spending time with this particular person? Tại sao bạn thích dành thời gian với người đặc biệt này?Đương nhiên, mọi người thích dành thời gian với những người có chung sở thích và có thái độ tích cực. Vì vậy, bạn nên đề cập đến những sở thích chung mà hai bạn có và những gì bạn làm cùng nhau đối với bạn bè trực tuyến, hãy nói những chủ đề bạn thảo luận và chia sẻ. Ngoài ra, bạn có thể nói rằng bạn đã học được nhiều điều tích cực từ anh ấy / cô ấy và hai bạn có một sự hiểu biết tuyệt vời. Cuối cùng, nói rằng anh ấy / cô ấy là một người bạn tốt, sẵn sàng hỗ trợ bạn bất kể điều gì và đã tư vấn cho bạn hoặc giúp bạn trong các vấn đề khác have lots of common interests including learning Spanish, taking our graphics designing course and maintaining a blog and we often rent or download a movie and watch it often play chess, enjoy movies, visit different places, we debate on our political differences and share our thoughts about our career we are online friends, we often discuss the books we read, criticize the writings or movies we watch and praise a beautiful piece of artwork. We are both interested in computer games and we often play computer games have learned many positive things from him/her and we have a great is a good friend who is ready to support me no matter what and has already advised me or helped me on different có thể tham khảo một số đoạn văn miêu tả bạn bằng tiếng Anh sauI always find him in a jubilant mood in spite of the fact that he went through some troublesome experience in life. He lost his only son and that too at a young age of 25. I must say, he is one of the persons who has really made a positive impression on my mind and has contributed a lot in the way I have started looking at life.Tôi luôn thấy anh trong tâm trạng tưng bừng bất chấp việc anh đã trải qua một số chuyện rắc rối trong cuộc sống. Anh ấy đã mất đứa con trai duy nhất của mình ở tuổi 25. Tôi phải nói rằng, anh ấy là một trong những người thực sự gây ấn tượng tích cực trong tâm trí tôi và đã đóng góp rất nhiều trong cách tôi nhìn cuộc sống.The reason why I like spending time with him is the positive vibes that I feel out of him. He is one of the persons, rather the first person in my life, who has a very positive attitude towards life.Lý do tại sao tôi thích dành thời gian với anh ấy là những ấn tượng tích cực mà tôi cảm thấy từ anh ấy. Anh ấy là một trong những người, đúng hơn là người đầu tiên trong đời tôi, có thái độ rất tích cực với cuộc sống.Ví dụ 1 miêu tả bạn thân bằng tiếng AnhStuart is undoubtedly my best friend according to every definition I can fathom about the best buddy! He is 24 years old and a handsome fellow. His smile both genuine and rouge one is worth a million dollars! Once I heard that if you can stay silent for a long time with a friend and yet feel comfortable being so, probably s/he is your best friend and that’s exactly what Stuart chắc chắn là người bạn tốt nhất của tôi theo mọi định nghĩa tôi có thể hiểu về người bạn thân nhất! Anh ấy 24 tuổi và là một anh chàng đẹp trai. Nụ cười của anh ấy cả cười thực sự và cười giả vờ đáng giá triệu đô! Có lần tôi nghe nói rằng nếu bạn có thể im lặng trong một thời gian dài với một người bạn mà vẫn cảm thấy thoải mái khi được như vậy, có lẽ anh ấy là người bạn tốt nhất của bạn và đó chính xác là are friends for more than 7 years and I met him in my college days. After our friendship began, I enjoy his company from every perspective. He stays with me through thick and thin and is always the one person whom I can share anything and everything. He is a good listener and one of the most talented persons I have ever met. He never hesitates to tell me the truth in an unapologetically blunt manner and never hesitates to stop me when I am wrong!Chúng tôi là bạn trong hơn 7 năm và tôi đã gặp anh ấy khi còn học đại học. Sau khi trở thành bạn của nhau, tôi thích anh ấy trên mọi phương diện. Anh ấy ở bên tôi những lúc vui buồn và luôn là người mà tôi có thể chia sẻ mọi thứ. Anh ấy là một người biết lắng nghe và là một trong những người tài năng nhất tôi từng gặp. Anh ấy không bao giờ ngần ngại nói cho tôi sự thật một cách thẳng thắn và không bao giờ ngần ngại ngăn tôi khi tôi sai!Our friendship started and remained so tight mostly because of our common interest. We often discuss the books we read, criticize the writings or movies we watch and praise a beautiful piece of artwork. We are both interested in computer games and we often play computer games bạn của chúng tôi bắt đầu và vẫn rất chặt chẽ chủ yếu là sở thích của chúng tôi. Chúng tôi thường thảo luận về những cuốn sách chúng tôi đọc, chỉ trích các tác phẩm hoặc bộ phim chúng tôi xem và ca ngợi một tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp. Chúng tôi đều thích trò chơi trên máy tính và chúng tôi thường chơi trò chơi trên máy tính cùng days we are learning Spanish together and taking our graphics designing course together. Whenever I rent or download a movie, I invite him to watch it on my 3D TV. Apart from that, we are maintaining a blog together and that’s something we enjoy to a great ngày này, chúng tôi đang học tiếng Tây Ban Nha và tham gia khóa học thiết kế đồ họa cùng nhau. Bất cứ khi nào tôi thuê hoặc tải xuống một bộ phim, tôi mời anh ấy xem nó trên TV 3D của tôi. Ngoài ra, chúng tôi đang duy trì một blog cùng nhau và vô cùng thích thú về I share things with him that I cannot share with anyone else, and I get advice without being judged. This is the best part of our friendship and probably the main reasons our friendship is still intact and strong. He celebrates my successes genuinely, we know each other in and out and we can talk about everything no matter how nonsense it khi tôi chia sẻ những điều với anh ấy mà tôi không thể chia sẻ với bất kỳ ai khác, và tôi nhận được lời khuyên mà không bị đánh giá. Đây là điều tốt nhất trong tình bạn của chúng tôi và có lẽ là lý do chính khiến tình bạn của chúng tôi vẫn còn nguyên vẹn và bền chặt. Anh ấy thật sự mừng cho thành công của tôi, chúng tôi hiểu nhau cả bên trong lẫn bên ngoài và chúng tôi có thể nói về mọi thứ cho dù nó nhảm nhí đến thế dụ 2 miêu tả bạn thân bằng tiếng AnhWorking as an executive for a multinational corporation like Samsung is really interesting but sometimes boredom occupies me as well. But having a simple conversation with Natasha is encouraging indeed. Now I will describe the relationship with her, who happens to be my best friend. I would like to thank you for the opportunity to talk about my best giám đốc điều hành cho một tập đoàn đa quốc gia như Samsung thực sự rất thú vị nhưng đôi khi cũng nhàm chán. Nhưng chỉ cần trò chuyện với Natasha là tôi cảm thấy thực sự được khích lệ. Bây giờ tôi sẽ nói về mối quan hệ với cô ấy, người bạn thân của tôi. Tôi muốn cảm ơn bạn đã cho tôi cơ hội để nói về người bạn thân nhất của is really tough to manage a job here in Mumbai and this is more difficult for a woman like me. Fortunately, I managed the job and I am lucky to have it. I have been playing the role of an executive at Samsung India for the past three years. I met Natasha on the very first day of my office. She is a smart girl and gradually we discovered that we belong to the same batch but in different educational institutions. We also have some common friends as it is found on the social networking sites. Besides, she took her residence near the office which is a five-minutes’ walk from my việc ở Mumbai thật sự khó khăn và càng khó hơn với một người phụ nữ như tôi. May mắn thay, tôi đã làm được và tôi may mắn vì đã có được công việc này. Tôi đã làm giám đốc điều hành tại Samsung Ấn Độ suốt ba năm qua. Tôi gặp Natasha vào ngày đầu tiên đến văn phòng. Cô ấy là một cô gái thông minh và dần dần chúng tôi phát hiện ra rằng mình tốt nghiệp cùng đợt nhưng khác trường. Chúng tôi cũng có một số người bạn chung trên các trang mạng xã hội. Ngoài ra, cô ấy sống gần văn phòng, vốn cách nhà tôi năm phút đi joined the office in 2014 after experiencing a lot of challenges. In fact, getting the job was not easier. I had to attend several interviews and tests. Finally, I was chosen for the post when I was able to demonstrate my skills and expertise for the position I applied for. Later, I came to know that Natasha also joined at the same time. Besides, she also had her desk opposite of mine. With some small chats, we started our friendship. Gradually, the friendship turned into deeper and she became my best friend. Recently, we have started moving to the office together. Often we exchange our lunch and help each other to prepare presentations and more other official tasks. Most of the times, we love to watch movies at our homes on the off đi làm ở công ty vào năm 2014 sau khi trải qua rất nhiều thử thách. Trên thực tế, có được công việc không hề dễ dàng. Tôi đã phải tham dự nhiều cuộc phỏng vấn và kiểm tra. Cuối cùng, tôi đã được chọn vì tôi có thể chứng minh các kỹ năng và chuyên môn của mình cho vị trí mà tôi ứng tuyển. Sau đó, tôi biết rằng Natasha cũng tham gia công ty cùng lúc đó. Hơn nữa, cô ấy cũng có bàn làm việc đối diện với tôi. Qua đôi lần tán gẫu, chúng tôi bắt đầu chơi với nhau. Dần dần, tình bạn trở nên sâu sắc hơn và cô ấy trở thành người bạn thân nhất của tôi. Gần đây, chúng tôi đã bắt đầu đến văn phòng cùng nhau. Thường thì chúng tôi trao đổi bữa trưa và giúp nhau chuẩn bị bài thuyết trình và nhiều công việc văn phòng khác. Hầu hết thời gian, chúng tôi thích xem phim tại nhà chúng tôi vào những ngày we are at the office, we work as a team. In fact, the authority has made us a team based on our mutual relationship. But sometimes we also have to experience some disagreement over different issues. We make decisions based on logic and then agree to the disagreement. Further, we together make plans to be implemented by the authority, check the sales reports, take care of the other reporting issues etc. But in most of the cases, I am responsible for the preparation of the presentation with newer ideas to be implemented in the market while she is responsible for presenting them before the authority in the meeting. We are doing well and growing together. Recently, both of us have been promoted to the senior executive of the corporation for our outstanding chúng tôi ở văn phòng, chúng tôi làm việc chung nhóm. Trên thực tế, cấp trên đã cho chúng tôi làm cùng nhóm dựa trên mối quan hệ của chúng tôi. Nhưng đôi khi chúng tôi cũng phải trải qua một số bất đồng về các vấn đề khác nhau. Chúng tôi đưa ra quyết định dựa trên logic và sau đó đồng ý với những bất đồng. Hơn nữa, chúng tôi cùng nhau lập kế hoạch để được cơ quan có thẩm quyền thực hiện, kiểm tra báo cáo bán hàng, xử lý các vấn đề báo cáo khác, Nhưng trong hầu hết các trường hợp, tôi chịu trách nhiệm chuẩn bị bài thuyết trình với những ý tưởng mới hơn sẽ được thực hiện trong thị trường trong khi cô chịu trách nhiệm trình bày chúng trước cơ quan có thẩm quyền trong cuộc họp. Chúng tôi đang làm tốt và phát triển cùng nhau. Gần đây, cả hai chúng tôi đã được thăng chức thành giám đốc điều hành cao cấp của tập đoàn vì thành tích xuất sắc của chúng is my best friend. In fact, she is an intelligent girl and made me too. Before meeting with her, I was not that much smart as I am today. In each and every aspect, she helped me and taught me the things I need to learn in handling real-life aspects. Before entering the job of an executive, she was in a sales team and learnt about the professional life. Accordingly, she has set her goals and also helped me a lot to set mine. I am, really glad that to have her as my friend. Moreover, with the passage of time, we started sharing our sorrows and joys and the friendship of us also touched our families. Now both the families are quite familiar and maintaining a healthy social relation like là người bạn tốt nhất của tôi. Trên thực tế, cô ấy là một cô gái thông minh và cũng khiến tôi như vậy. Trước khi gặp cô ấy, tôi không thông minh như ngày hôm nay. Trong mọi khía cạnh, cô ấy đã giúp tôi và dạy tôi những điều tôi cần học hỏi trong việc xử lý các khía cạnh thực tế. Trước khi vào nghề của một giám đốc điều hành, cô đã ở trong một nhóm bán hàng và tìm hiểu về cuộc sống chuyên nghiệp. Theo đó, cô ấy đã đặt ra mục tiêu của mình và cũng giúp tôi rất nhiều để thiết lập mục tiêu của mình. Tôi, thực sự rất vui khi có cô ấy là bạn của tôi. Hơn nữa, với thời gian trôi qua, chúng tôi bắt đầu chia sẻ những nỗi buồn và niềm vui và tình bạn của chúng tôi cũng khiến gia đình chúng tôi cảm động. Bây giờ cả hai gia đình đều khá quen thuộc và duy trì mối quan hệ xã hội lành mạnh như chúng dụ 3 miêu tả bạn thân bằng tiếng AnhThis is absolutely a great opportunity to explain my friendship with Erik, who is my best friend and a compassionate person. I must say I am thankful to you for the opportunity you have given me to talk about my best friend đúng là một cơ hội tuyệt vời để nói về tình cảm của tôi với Erik, người bạn thân nhất của tôi và là một người đầy lòng nhân ái. Tôi phải nói rằng tôi rất biết ơn vì đã có cơ hội để nói về người bạn thân nhất của tôi believe friends make our life more meaningful and enjoyable. And some mates step forward to teach us how special they are in our life. Erik is such a friend and I consider him my best tin rằng bạn bè làm cho cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa và thú vị hơn. Và một số người bạn tới để dạy chúng ta rằng họ đặc biệt như thế nào trong cuộc sống của chúng ta. Erik là một người bạn như vậy và tôi coi anh ấy là bạn thân nhất của know him from my school days. We went school together, played football in the evening, stood should to shoulder in adversity, shared our meals, helped each other in our studies and over the time, we became the birds of a feather. We still are inseparable and find comfort even in our silence, which accordingly to many a symbol of a great biết anh ấy từ thời đi học. Chúng tôi đi học cùng nhau, chơi bóng đá vào buổi tối, ở cạnh nhau lúc khó khăn, chia sẻ bữa ăn, giúp đỡ nhau trong học tập và theo thời gian, chúng tôi trở thành bạn bè. Chúng tôi luôn ở cạnh nhau và cảm thấy thoải mái ngay cả lúc cả hai im lặng, theo nhiều người thì điều này tượng trưng cho một mối quan hệ tuyệt have recently finished our graduation – I am from Science major while Eric is from Arts. We love to talk about our personal issues; he is the only person I can share absolutely anything and everything. We often play chess, enjoy movies, visit different places, we debate on our political differences and share our thoughts about our career plans. There are times when he advise me how to deal with obstacles and stresses and he often says that “hole tight, buddy, every cloud has a silver đây chúng tôi đã tốt nghiệp đại học – Tôi tốt nghiệp ngành Khoa học trong khi Eric thì tốt nghiệp ngành Nghệ thuật. Chúng tôi thích nói về các vấn đề cá nhân của mình; anh ấy là người duy nhất tôi có thể chia sẻ hoàn toàn mọi thứ. Chúng tôi thường chơi cờ, thưởng thức phim ảnh, thăm những nơi khác nhau, chúng tôi tranh luận về sự khác biệt chính trị của chúng tôi và chia sẻ suy nghĩ của chúng tôi về kế hoạch nghề nghiệp của chúng tôi. Có những lúc anh ấy khuyên tôi làm thế nào để đối phó với những trở ngại và căng thẳng và anh ấy thường nói rằng “đừng bỏ cuộc, anh bạn, lửa thử vàng, gian nan thử sức”.Best friends always stick together and become more like brothers than friends. I am absolutely convinced that Erik has already proven that he will support me in any way possible and help me out from any grave situation. He is the kind of a friend someone can have only once or twice in life. No doubt his influence in my life is paramount and he will always be my best người bạn tốt nhất luôn gắn bó với nhau và trở nên giống anh em hơn là bạn bè. Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng Erik đã chứng minh rằng anh ấy sẽ hỗ trợ tôi bằng mọi cách có thể và giúp tôi thoát khỏi mọi tình huống nghiêm trọng. Anh ấy là một người bạn mà ai đó chỉ có thể có một hoặc hai lần trong đời. Không nghi ngờ gì ảnh hưởng của anh ấy trong cuộc sống của tôi là tối quan trọng và anh ấy sẽ luôn là người bạn tốt nhất của dụ 4 miêu tả bạn thân bằng tiếng AnhHe was my childhood friend, but I lost him about 15 years ago when his father had to leave my home town to live in another big city in order to carry on the job he was holding. Since then, I didn’t really see him until, of course, one day I met him about a couple of years ago at a local fish market where I live. I could barely recognize him after more than 15 years as he had become a “big man” in his mid 20’s by then. In fact, I would probably have never recognized him unless his uncle, the only relative of him I knew, was kind enough to introduce him to me after so many years, leaving me completely speechless and delighted!Cậu ấy là bạn thời thơ ấu của tôi, nhưng đã rời đi khoảng 15 năm trước khi bố cậu ấy phải rời khỏi quê tôi để sống ở một thành phố lớn khác để tiếp tục công việc ông ấy đang làm Kể từ đó, tôi đã không được gặp cậu ấy cho đến một vài năm trước tại một chợ cá địa phương nơi tôi sống. Tôi gần như không thể nhận ra cậu ta sau hơn 15 năm khi cậu ta đã trở thành một người đàn ông ở tuổi 20. Trên thực tế, tôi có lẽ sẽ không bao giờ nhận ra cậu ta trừ khi chú của cậu, người thân duy nhất của cậu ấy mà tôi biết, đủ tốt bụng để giới thiệu cậu ấy với tôi sau nhiều năm, khiến tôi hoàn toàn không nói nên lời và sung sướng!After meeting Ivan, my childhood friend, with whom I got along nicely until the day he left our home town, we both wanted to visit each other as often as possible in an effort to renew our friendship. But, because of the long distance between us, it wasn’t really possible. So, the only time we could meet is when I travel to his city in order to do some shopping, which seldom more than once a khi gặp Ivan, người bạn thời thơ ấu của tôi, người mà tôi đã thân thiết cho đến ngày cậu ấy rời khỏi quê nhà, cả hai chúng tôi muốn đến thăm nhau thường xuyên nhất để có thể duy trì tình bạn của chúng tôi. Nhưng, vì khoảng cách xa giữa hai đứa, điều đó gần như là không thể. Vì vậy, lần duy nhất chúng tôi có thể gặp là khi tôi đi đến thành phố của cậu ấy để mua sắm, điều này hiếm khi xảy ra trên một lần mỗi the only child of his parents, Ivan could be moody and demanding sometimes. Having a reserved personality, Ivan told me that he didn’t really have many friends except me and a few others from his con một, đôi khi Ivan có thể thất thường và đòi hỏi. Với tính cách dè dặt, Ivan nói với tôi rằng cậu ấy không thực sự có nhiều bạn bè ngoại trừ tôi và một vài người khác từ trường đại học của cậu like spending time with Ivan mainly because he is very serious about his life and career. Besides, I could trust him like a brother with my life since my childhood as he would never reveal our “secrets” friends have “secrets”. Don’t they?. In fact, he treats me more like a brother than a friend, since he doesn’t have any siblings, advising me at every opportunity to take good care of my elderly parents, which I really appreciate. Finally, I like to spend time with Ivan because he appreciates and understands the value of my time, and that not too many people would befriend him because of his introvert personality even though he is a great person once you get to know him.Tôi thích dành thời gian với Ivan chủ yếu vì cậu ấy rất nghiêm túc trong cuộc sống và sự nghiệp. Bên cạnh đó, tôi có thể tin tưởng cậu ấy như một người anh em với cuộc sống của tôi từ khi còn nhỏ vì cậu ấy sẽ không bao giờ tiết lộ bí mật của chúng tôi, bạn bè cũng có “bí mật”, đúng không?. Thực tế, cậu ấy đối xử với tôi như một người anh em hơn là một người bạn, vì cậu ấy không có anh chị em nào, cậu ấy luôn khuyên tôi phải chăm sóc cha mẹ già cho tốt, điều mà tôi thực sự đánh giá cao. Cuối cùng, tôi thích dành thời gian với Ivan vì cậu ấy trân trọng và hiểu giá trị thời gian của tôi, và vì không có quá nhiều người kết bạn với cậu ấy bởi cậu ấy khá trầm tính mặc dù cậu là một người bạn tuyệt vời. Ví dụ 5 miêu tả bạn thân bằng tiếng AnhThe friend I like to spend my time with more than any other friend is Steven. I met him when I was only 8 years old and was in primary school. After that, our intimacy developed and we became best bạn tôi thích ở bên cạnh nhiều hơn bất kỳ người bạn nào khác là Steven. Tôi gặp cậu ấy khi tôi mới 8 tuổi và đang học tiểu học. Sau đó, chúng tôi dần thân nhau và trở thành những người bạn tốt day he forgot to bring his physics book to the school and I helped him with my book. We talked for a long after our classes and our friendship started to begin. We went to college together but we got admitted to two different universities. Since we are studying in the same city now, we can meet each other and spend time together whenever we ngày nọ, cậu ấy quên mang sách vật lý đến trường và tôi đã cho cậu ấy xem cuốn sách của mình. Chúng tôi đã trò chuyện rất lâu sau các buổi học và trở thành bạn của nhau. Chúng tôi cùng vào đại học nhưng được nhận vào hai trường khác nhau. Vì học ở cùng một thành phố, chúng tôi có thể gặp nhau và dành thời gian cho nhau bất cứ khi nào mình are yet to finish our graduation and both of us are busy with our own stuff but whenever we get vacations, we spend time together. Since we live in the same town, we visit each other’s house and thus we meet at least twice a tôi vẫn chưa tốt nghiệp và cả hai đều đang bận rộn với những việc của riêng mình nhưng bất cứ khi nào có kỳ nghỉ, chúng tôi dành thời gian cho nhau. Vì sống trong cùng một thị trấn, chúng tôi đến thăm nhà của nhau và do đó gặp nhau ít nhất hai lần một is a kind and talented person who helps people and always wished the best for others. He is studying mathematics and he has a talent in mathematics. Sometimes he explains some complex mathematical theories in a very simple and interesting way which helps me a lot in my studies. He is passionate about reading books and often shares his books with me. We often exchange our thoughts about books and ấy là một người tốt bụng và tài năng, luôn giúp đỡ mọi người và luôn mong muốn những điều tốt nhất cho người khác. Cậu ấy đang học toán và có năng khiếu về toán học. Đôi khi cậu ấy giải thích những lý thuyết toán học phức tạp một cách hết sức đơn giản và thú vị giúp tôi rất nhiều trong việc học. Cậu ấy đam mê đọc sách và thường chia sẻ sách với tôi. Chúng tôi thường thảo luận với nhau về sách và chính like to spend time with him because we have many common interests. I never feel bored spending time with him. Since we are friends for a long time, we understand each other very well. A good friend always extends helping hands when we are in need, and Steven does it always for me and for others. We do so many fun stuff together and help each other in our studies. Good friendship, understanding and common interests make us close friends and those are the primary reasons I like to spend time with him so thích dành thời gian với cậu ấy vì chúng tôi có nhiều sở thích chung. Tôi không bao giờ cảm thấy buồn chán khi dành thời gian với cậu ấy. Vì chúng tôi là bạn trong một thời gian dài, chúng tôi rất hiểu nhau. Một người bạn tốt luôn mở rộng bàn tay giúp đỡ khi chúng ta cần, và Steven luôn làm điều đó cho tôi và cho người khác. Chúng tôi làm rất nhiều điều thú vị cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Tình bạn tốt, sự hiểu biết và những sở thích chung khiến chúng tôi trở thành bạn thân và đó là những lý do chính khiến tôi thích dành thời gian cho cậu ấy rất dụ 6 miêu tả bạn thân bằng tiếng AnhI happened to meet this person who later became my friend in a yoga and meditation class which I joined lately. It was quite a chance that this person who goes by the name “Gajender” sat beside me during the tình cờ gặp người mà sau này trở thành bạn của tôi trong một lớp yoga và thiền mà tôi tham gia gần đây. Thật tình cờ là người có tên là “Gajender” này lại ngồi cạnh tôi trong these classes, it has been quite a regular feature that we spend time together, almost every weekend. Yet another reason why I like spending time with Gajender is the humorous character that he những buổi học này, chúng tôi thường gặp nhau, hầu như mỗi cuối tuần. Một lý do khác khiến tôi thích dành thời gian với Gajender là tính cách hài hước của anh always find him in a jubilant mood in spite of the fact that he went through some troublesome experience in life. He lost his only son and that too at a young age of 25. I must say, he is one of the persons who has really made a positive impression on my mind and has contributed a lot in the way I have started looking at luôn thấy anh ấy trong tâm trạng tưng bừng bất chấp việc anh ấy đã có những giai đoạn đau lòng trong cuộc sống. Anh đã mất đứa con trai duy nhất của mình ở tuổi 25. Tôi phải nói rằng, anh ấy là một trong những người thực sự gây ấn tượng tích cực trong tâm trí tôi và đã đóng góp rất nhiều cho thái độ sống của reason why I like spending time with him is the positive vibes that I feel out of him. He is one of the persons, rather the first person in my life, who has a very positive attitude towards do tại sao tôi thích dành thời gian với anh ấy là những ấn tượng tích cực mà tôi cảm thấy từ anh ấy. Anh ấy là một trong những người, đúng hơn là người đầu tiên trong đời tôi có thái độ rất tích cực với cuộc IELTS – hãy ghé thăm thường xuyên nhéOriginally posted 2019-09-11 021904. Học từ vựng tiếng Trung về tính cách sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ từ vựng hơn. Khi đánh giá, miêu tả hoặc kể chuyện về một đối tượng nào đó, chủ đề chúng ta thường hay nói tới đó chính là tính cách. Người xưa có câu mỗi người một tính, bởi vậy nên có rất nhiều từ vựng tương ứng cho các loại tính cách này. Để giúp bạn giao tiếp tiếng Trung tốt hơn khi nói về con người, trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt xin giới thiệu với bạn bài viết bên dưới. Xem thêm Học tiếng Trung online hiệu quả với lộ trình học tập bài bản. Nội dung chính 1. Từ vựng tiếng trung về tính cách con người 2. Một số mẫu câu mô tả tính cách trong tiếng Trung 3. Đoạn văn ngắn giới thiệu bằng tiếng Trung về tính cách Học từ vựng chủ đề tính cách tiếng Trung Mỗi con người đều có những tính chất, đặc điểm nội tâm riêng biệt, có ảnh hưởng trực tiếp từ lời nói, suy nghĩ và hành động của cá nhân đó. Học từ vựng tiếng Hoa về tính cách con người Con người có tính tốt và tính xấu, chúng ta cần phải học tính tốt và bỏ dần tính xấu để hoàn thiện bản thân hơn, hãy bỏ túi ngay danh sách từ vựng tiếng Trung cơ bản phía dưới. Học từ vựng tiếng Trung về tính cách con người TT Tiếng Trung Quốc Phiên âm Tiếng Việt 1 安适 ān shì Ấm áp 2 傲慢 àomàn Ngạo mạn, kiêu căng 3 暴力 bào lì Bạo lực 4 保守 bǎoshǒu Bảo thủ 5 暴躁 bàozào Nóng nảy 6 卑鄙 bēibǐ Đê tiện, hèn hạ, bỉ ổi 7 悲观 bēiguān Bi quan 8 笨拙 bèn zhuō Đần độn, vụng về, ngốc, kém thông minh 9 变态 biàntài Biến thái 10 博学 bóxué Có học vấn, học rộng 11 不孝 bú xiào Bất hiếu 12 馋 chán Phàm ăn, ham ăn, háu ăn, tham ăn 13 沉默 chénmò Trầm lặng, im lặng 14 冲动 chōngdòng Bốc đồng 15 丑陋 chǒu lòu Xấu 16 粗鲁 cūlǔ Thô lỗ, lỗ máng 17 大胆 dàdǎn Mạnh dạn 18 大方 dàfāng Rộng rãi, hào phóng 19 呆板 dāibǎn Khô khan, cứng nhắc 20 淡漠 dàn mò Lạnh lùng 21 胆小 dǎn xiǎo Nhút nhát, nhát gan 22 单纯 dānchún Đơn thuần, đơn giản 23 懂事 dǒngshì Hiểu chuyện, biết điều 24 多变 duō biàn Hay thay đổi 25 恶毒 Èdú Độc ác 26 风趣 fēngqù Dí dỏm hài hước 27 负面 fù miàn Tiêu cực 28 肤浅 fūqiǎn Nông cạn 29 感性 gǎnxìng Cảm tính 30 搞笑 gǎoxiào Hài hước, khôi hài, tiếu lâm 31 耿直 gěng zhí Trung thực 32 古怪 gǔguài Cổ quái, gàn dở, lập dị 33 果断 guǒduàn Quả quyết, quyết đoán 34 孤僻 gūpì Lầm lì, cô độc 35 固执 gùzhí Cố chấp 36 害羞 hài xiū Ngại ngùng, thiếu tự tin 37 含蓄 hánxù Kín đáo 38 好客 hào kè Hiếu khách 39 好色 hàosè Háo sắc, phóng đãng 40 豪爽 háoshuǎng Thẳng thắn 41 和善 hé shàn Vui tính 42 合群 héqún Hòa đồng 43 豁达 huòdá Rộng rãi, rộng lượng 44 活泼 huópō Sôi nổi, hoạt bát 45 积极 jī jí Tích cực 46 贱 jiàn Đê tiện, bỉ ổi, hèn hạ 47 健忘 jiàn wàng Đãng trí 48 健壮 jiàn zhuàng Mạnh mẽ 49 节俭 jiéjiǎn Tiết kiệm, tằn tiện 50 谨慎 Jǐnshèn Cẩn thận, thận trọng 51 机智 jīzhì Nhanh trí, linh hoạt 52 开放 kāifàng Cởi mở, thoải mái 53 开朗 kāilǎng Vui tính, cởi mở 54 慷慨 kāng kǎi Hào phóng 55 刻薄 kèbó Hà khắc, khắt khe, cay nghiệt 56 抠门 kōu mén Rẻ tiền / keo kiệt 57 懒惰 lǎnduò Lười biếng 58 乐观 lèguān Lạc quan 59 冷淡 lěngdàn Lạnh nhạt 60 冷静 lěngjìng Bình tĩnh 61 冷漠 lěngmò Lạnh nhạt, hờ hững 62 吝啬 lìnsè Keo kiệt, bủn xỉn 63 利索 lìsuǒ Nhanh nhẹn, hoạt bát 64 理智 lǐzhì Có lý trí 65 鲁莽 lǔmǎng Lỗ máng 66 马虎 / 粗心 mǎhǔ / cūxīn Qua loa, cẩu thả 67 腼腆 miǎn tiǎn Thẹn thùng, xấu hổ, e thẹn 68 明智 míngzhì Khôn ngoan, sáng suốt, khôn khéo 69 耐心 nài xīn Nhẫn nại 70 内在心 nèi zài xīn Trầm lặng, khép kín 71 内向 Nèixiàng Hướng nội 72 谦虚 qiānxū Khiêm tốn 73 勤奋 qínfèn Cần cù, chuyên cần, chăm chỉ 74 轻浮 qīngfú Nói năng tùy tiện, suồng sã, khiếm nhã 75 情绪化 qíngxù huà Dễ xúc cảm, dễ xúc động 76 缺德 quēdé Thất đức, thiếu đạo đức 77 忍耐 rěnnài Biết kiềm chế, nhẫn nhịn 78 任性 Rènxìng Ngang bướng 79 软弱 Ruǎnruò Yếu đuối, hèn yếu 80 善良 Shànliáng Lương thiện 81 神经质 shénjīngzhì Dễ xúc cảm, thần kinh 82 斯文 sī wén Lịch sự, lịch thiệp 83 随和 suí he Dễ tính, hiền hòa, dễ gần 84 随便 suíbiàn Tùy tiện, tự nhiên 85 贪婪 tānlán Tham lam 86 坦率 tǎnshuài Thẳng thắn, bộc trực 87 体贴 tǐ tiē Ân cần, biết quan tâm, chu đáo 88 调皮 / 淘气 tiáopí / táoqì Nghịch ngợm, bướng bỉnh 89 听话 / 乖 tīnghuà / guāi Vâng lời, ngoan ngoãn 90 外向 wàixiàng Hướng ngoại 91 顽皮 wán pí Bướng bỉnh, cố chấp 92 温和 wēnhé Hòa nhã, ôn hòa 93 稳重 wěnzhòng Thận trọng vững vàng 94 务实 wù shí Thực dụng 95 无知 wú zhī Không biết gì 96 狭隘 xiá’ài Hẹp hòi 97 下流 xiàliú Hạ lưu, hèn hạ 98 现实 / 踏实 xiàn shí / tà shí Thực tế 99 小气 xiǎoqì Nhỏ mọn 100 孝顺 xiàoshùn Có hiếu, hiếu thuận 101 凶 xiōng Hung dữ, hung ác 102 细心 xìxīn Tỉ mỉ 103 虚伪 xūwèi Giả dối, đạo đức giả 104 严肃 yán sù Nghiêm túc 105 淫荡 yíndàng Dâm đãng, dâm dật 106 英明 yīngmíng Anh minh, sáng suốt 107 勇敢 yǒng gǎn Dũng cảm 108 友好 yǒu hǎo Thân thiện 109 幽默 yōu mò Hài hước 110 优雅 yōu yā Duyên dáng, thanh lịch, tao nhã, thanh nhã 111 犹豫 yóuyù Ngập ngừng, do dự, phân vân 112 幼稚 yòuzhì Ấu trĩ, trẻ con, ngây thơ 113 愚蠢 yúchǔn Ngu xuẩn 114 正直 zhèngzhí Chính trực, ngay thẳng 115 忠诚 zhōngchéng Trung thành 116 自恋 zì liàn Tự luyến 117 自卑 zìbēi Tự ti 118 自嘲 zìcháo Tự ti, tự đánh giá thấp mình 119 自私 zìsī Ích kỷ 120 自信 zìxìn Tự tin Thể hiện cảm xúc bằng tiếng Trung Quốc Dưới đây là một vài cảm xúc cơ bản thể hiện nói lên tính cách cơ bản của con người. Bạn có thể tham khảo chi tiết các từ vựng tiếng Trung về cảm xúc để biết rõ hơn và mở rộng thêm vốn từ! Tìm hiểu ngay Tiếng Trung sơ cấp. Cảm xúc con người bằng tiếng Trung TT Tiếng Trung Quốc Phiên âm Nghĩa 1 愤怒 fènnù Giận dữ, tức giận 2 无聊 wúliáo Buồn tẻ 3 信任 xìnrèn Sự tin cẩn, tín nhiệm 4 创造力 chuàngzào lì Tính sáng tạo 5 危机 wéijī Cuộc khủng hoảng 6 好奇心 hàoqí xīn Tính hiếu Kỳ 7 失败 shībài Sự thất bại 8 抑郁 yìyù Hậm hực, uất ức 9 失望 shīwàng Sự thất vọng 10 不信任 bù xìnrèn Sự nghi kỵ 11 疑问 yíwèn Sự hoài nghi 12 梦想 mèngxiǎng Mơ tưởng, ảo tưởng 13 疲劳 píláo Sự mệt mỏi 14 恐惧 kǒngjù Nỗi sợ 15 争吵 zhēngchǎo Cuộc cãi lộn, đánh lộn, tranh đấu 16 友谊 yǒuyì Tình bạn 17 乐趣 lèqù Vui thú 18 悲伤 bēishāng Nỗi đau buồn 19 鬼脸 guǐliǎn Vẻ nhăn nhó 20 幸福 xìngfú Niềm hạnh phúc 21 希望 xīwàng Niềm hy vọng 22 饥饿 jī’è Cơn đói 23 兴趣 xìngqù Mối quan tâm 24 喜悦 xǐyuè Niềm vui 25 吻 wěn Nụ hôn 26 寂寞 jìmò Sự cô đơn 27 爱 ài Tình yêu 28 忧郁 yōuyù Nỗi u sầu 29 心情 xīnqíng Tâm trạng 30 乐观 lèguān Sự lạc quan 31 恐慌 kǒnghuāng Sự hoảng loạn 32 困惑 kùnhuò Sự lúng túng 33 拒绝 jùjué Sự chối từ 34 关系 guānxì Mối quan hệ 35 请求 qǐngqiú Yêu cầu 36 大叫 dà jiào Tiếng la hét 37 安全 ānquán An toàn 38 惊恐 jīng kǒng Cú sốc 39 微笑 wéixiào Nụ cười 40 温柔 wēnróu Sự dịu dàng 41 思维 sīwéi Tư duy 42 思考 sīkǎo Suy ngẫm 43 喜爱 xǐ’ài Thích CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT 2. Một số mẫu câu mô tả tính cách trong tiếng Trung Nếu bạn chưa biết miêu tả tính cách bằng tiếng Trung như thế nào cho phù hợp thì hãy đọc kĩ phần này. Dưới đây là hướng dẫn với cấu trúc để giúp bạn miêu tả tính nết của con người một cách tự nhiên nhất. Cấu trúc mô tả tính cách một người Chỉ cần bạn áp dụng đúng thì không còn vấn đề gì có thể ngăn cản bạn ngại giao tiếp được đúng không nào? Hãy lưu lại ngay cấu trúc dưới đây. Mô tả tính cách bằng tiếng Hoa 他 / 她是 一个… 的人. Tā shì yī gè… de rén. Anh ấy / cô ấy là một… người. 他 / 她很… Tā hěn… Anh ấy / cô ấy rất… Ví dụ 她是一个常腼腆的人 / Tā shì yīgè cháng miǎn tiǎn de rén / -> Cô ấy là một người hay xấu hổ, e thẹn. 他是一个聪明的人 / Tā shì yīgè cōngmíng de rén / -> Anh ta là một người thông minh. 他很大胆 / Tā hěn dàdǎn / -> Anh ấy rất mạnh dạn, cứng đầu. 她很软弱 / Tā hěn ruǎnruò / -> Cô ta rất yếu đuối Sử dụng hai đặc điểm tính cách ở trong một câu Để sử dụng tốt mẫu câu trên, bạn cần phải nắm rõ cấu trúc vừa vừa tiếng Trung, nếu như bạn đã tự tin là mình vững kiến thức thì hãy áp dụng vào để miêu tả như sau. Mẫu câu tiếng Trung dành cho cá tính 他 / 她又… 又… Tā yòu… yòu… Anh ấy / Cô ấy vừa… vừa… Ví dụ Tiếng Trung Quốc Phiên âm Dịch nghĩa 他 / 她是什么样的人? Tā shì shén me yàng de rén? Anh ấy / cô ấy là người như thế nào? 他是一个幽默的人。 Tā shì yī gè yōu mò de rén. Anh ấy là một người hài hước. 她是 一个随和的人。 Tā shì yī gè suí he de rén. Cô ấy là một người dễ gần. 他很害羞。 Tā hěn hài xiū. Anh ấy rất nhút nhát. 她很优雅。 Tā hěn yōu yā. Cô ấy rất thanh lịch. 她又好客又体贴。 Tā yǒu hào kè yòu tǐ tiē. Cô ấy là người vừa quý mến khách vừa chu đáo. 他又踏实又固执。 Tā yòu tà shí yòu gù zhí. Anh ấy vừa thực tế vừa cứng đầu. 3. Đoạn văn ngắn giới thiệu bằng tiếng Trung về tính cách Để viết được một đoạn văn ngắn nói về tính cách thực ra không hề khó, chỉ cần bạn nắm vững từ vựng và ngữ pháp cơ bản là có thể áp dụng để viết một đoạn văn rồi. Ngoài ra, bạn có thể học thêm từ vựng tiếng Trung về sở thích để bài văn thêm sinh động hơn. Hãy tham khảo ngay đoạn văn giới thiệu bằng tiếng Trung Quốc ở dưới và tự mình viết một đoạn văn để tích lũy kiến thức hơn! Giới thiệu tính cách và sở thích bằng tiếng Trung Quốc Tiếng Trung Quốc 大家好,我是小丽,是个外向的人。 人们有着许多的爱好,有喜欢听歌的,有沉迷于网游之中的,还有喜欢四处旅游的。而我的爱好是看书。我读各种各样的书,精典理论的,诸子百家的,人文社科的。。。书,让我知道了许多的知识,收获了许多乐趣。读书不仅可以增长知识,丰富阅历,充实见解,还能修身养性,陶冶情操,提升个人品味。我觉得我是个反应快、有进取心的应聘者。读书使我感到积极和耐心.“书中自有黄金屋,书中自有颜如玉。”因此我把读书当成学习生活中的乐事。 Phiên âm Dàjiā hǎo, wǒ shì Xiǎo lì, shìgè wài xiàng de rén. Rénmen yǒuzhe xǔduō de àihào, yǒu xǐhuān tīng gē de, yǒu chénmí yú wǎngyóu zhī zhōng de, hái yǒu xǐhuān sìchù lǚyóu de. Ér wǒ de àihào shì kànshū. Wǒ dú gè zhǒng gè yàng de shū Jīng diǎn lǐlùn de, zhū zǐ bǎi jiā de, rénwén shè kē de… Shū, ràng wǒ zhīdàole xǔduō de zhīshì, shōuhuòle xǔduō lèqù. Dúshū bùjǐn kěyǐ zēngzhǎng zhīshì, fēngfù yuèlì, chōngshí jiànjiě, hái néng xiūshēnyǎngxìng, táoyě qíngcāo, tíshēng gèrén pǐnwèi. Wǒ juédé wǒ shìgè Fǎnyìng kuài, yǒu jìnqǔ xīn de yìngpìn shǐ wǒ gǎndào jījí hé nàixīn. Yīncǐ wǒ bǎ dúshū dàngchéng xuéxí shēnghuó zhōng de lèshì. Dịch nghĩa Chào cả nhà, tôi là Tiểu Lệ, là một người hướng ngoại. Mọi người có nhiều sở thích, có người thích nghe nhạc, có người nghiện game online, có người lại thích đi du lịch khắp nơi. Và sở thích của tôi là đọc sách. Tôi đọc nhiều loại sách khác nhau Tác phẩm kinh điển, hàng trăm học giả, khoa học xã hội và nhân văn… Sách khiến tôi thích thú và mở ra cho tôi những chân trời tri thức mới. Đọc sách không chỉ giúp tôi nâng cao kiến thức, làm phong phú thêm kinh nghiệm, tăng thêm hiểu biết mà còn có thể tu dưỡng đức, trau dồi tình cảm, nâng cao phẩm vị cá nhân. Tôi là người phản ứng nhanh, có tính cầu tiến. Đọc sách khiến tôi cảm thấy hay, tốt và kiên nhẫn. Vì vậy, tôi coi việc đọc sách như một niềm vui trong cuộc sống. Vậy là chúng ta đã biết thêm từ vựng về chủ đề tính cách rồi, hy vọng bài viết có thể cung cấp cho bạn đặc biệt cho người mới bắt đầu học có một tài liệu hữu ích. Cảm ơn bạn đã dành thời gian tham khảo tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt. Liện hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giáo trình từ cơ bản đến nâng cao cho học viên nhé! Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha. Tiếng việt English Українська عربى Български বাংলা Český Dansk Deutsch Ελληνικά Español Suomi Français עִברִית हिंदी Hrvatski Magyar Bahasa indonesia Italiano 日本語 한국어 മലയാളം मराठी Bahasa malay Nederlands Norsk Polski Português Română Русский Slovenský Slovenščina Српски Svenska தமிழ் తెలుగు ไทย Tagalog Turkce اردو 中文 Ví dụ về sử dụng Cô ấy là người trong một câu và bản dịch của họ tất cả thiết bị theo dõi. Kết quả 183, Thời gian Từng chữ dịch Cụm từ trong thứ tự chữ cái Tìm kiếm Tiếng việt-Tiếng anh Từ điển bằng thư Truy vấn từ điển hàng đầu Tiếng việt - Tiếng anh Tiếng anh - Tiếng việt

cô ấy là người như thế nào tiếng anh